Get cash from your website. Sign up as affiliate.

Tất cả vì học sinh thân yêu !

Chào mừng các em học sinh yêu quý !

Thứ Ba, 29 tháng 11, 2011

BT kim loai Fe

1. Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit cho ra  ion Fe3+ còn ion Fe3+ tác dụng với Icho ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất oxi hóa Fe3+, I2, MnO4 theo thứ tự độ mạnh tăng dần:
A. Fe3+<I2<MnO4        B. I2<Fe3+<MnO4       C. I2<MnO4<Fe3+        D. MnO4<Fe3+<I2
2. Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2+Br2 2FeBr3; 2NaBr+Cl2 2NaCl+Br2. Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br            B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2
C. Tính khử của Br mạnh hơn của Fe2+          D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
3. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong:
A. NaOH dư               B. HCl dư                   C. AgNO3 dư                    D. NH3 dư 
4. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 1 hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết rằng phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít                B. 0,6 lít            C. 0,8 lít                    D. 1,2 lít
5. Cho 1,368 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng vừa hết với dung dịch HCl  các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp 2 muối trong đó khối lượng của FeCl2 là 1,143 gam. Dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?
6. Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 1M  thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe?
A. 3,36 gam                    B. 3,92 gam                  C. 4,48 gam          D. 5,04 gam
7. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch đầu là:           
A. 1,04 mol               B. 0,64 mol             C. 0,94 mol           D. 0,88 mol
8. Cho 11,34 gam bột Al vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2 Mvà CuCl2 x M sau khi phản ứng phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp 2 kim loại. x có giá trị là:
A. 0,3               B. 0,5                     C. 0,9                    D. 0,09
9. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, và 10m/17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (đktc). Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết rằng chỉ sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO).
A. 720ml                 B. 820ml                    C. 880ml                      D. 560ml
10. Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 71,72 gam chất rắn khan. Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO)
A. 320 ml                 B. 450 ml               C. 640 ml                     D. kết quả khác
11. Cho 6,72 gam bột Fe tác dụng với 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và m gam chất rắn. Dung dịch A tác dụng được với tối đa bao nhiêu gam bột Cu?
A. 4,608 gam              B. 3,128 gam                 C. 6,450 gam                D. 2,304 gam
12. 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và Fe(NO3)3 0,5M có thể hòa tan bao nhiêu gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol nFe:nCu=2:3? (sản phẩm khử của HNO3 duy nhất là NO)
A. 15,20 gam               B. 8,43 gam           C. 10,25 gam                      D. 20,50 gam
13. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. m có giá trị là:
A. 43,84 gam               B. 34, 4 gam              C. 52,80 gam               D. 26,88 gam
14. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 (số mol Fe(OH)2=số mol FeO trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đồi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. p có giá trị là:
A. 0,56 gam              B.  2,56 gam                    1,05 gam                   0,80 gam
15. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 (số mol Fe(OH)2=số mol FeO) trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đồi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Cho 11,2 gam Fe vào dung  dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. m có giá trị là:
A. 34,42 gam                 B. 34,05 gam                 C. 43, 12 gam              D. 52,10 gam
16. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu:
A. 2Fe3+ + Cu ® 2Fe2+ + Cu2+
17. Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(2) Hỗn hợp gồm Cu,Fe2O3,Fe3O4 có số mol Cu bằng ½ tổng số mol  Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl.
(3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
(4) Cặp oxi hóa khử MnO4–/Mn2+ có thế điện cực lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
A. 1, 2, 3                     B. 1, 2, 4                    C. 2, 4                  D. 1, 2, 3, 4
18. Cho các kim loại : Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch : HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch muối có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
A. 8                       B. 10                  C. 12                    D. 15
19. Cho 1,152 gam hỗn hợp Fe, Mg tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng xong thu được 8,208 gam kim loại. Vậy % khối lượng Mg là:
A. 41,667%              B. 30,333%                  C. 58,333%                    D. 69,667%
20. Cho 200ml dung dịch AgNO3 2,5x mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2  x mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. m có giá trị là:
A. 34,44 gam                B. 25,5 gam                    C. 38,82 gam                  D. 18,62 gam

Chủ Nhật, 27 tháng 11, 2011

PP tang giam khoi luong P2

T¨ng gi¶m khèi l­îng

1.Thường áp dụng đối với dạng toán:
Ø      Nhúng một thanh kim loại vào một dd muối
Ø      Nhúng nhiều thanh kim loại vào một dd muối
Ø      Nhúng nhiều thanh kim loại vào dd muối của nhiều kim loại
Ø      Một số bài toán có liên quan đến muối cacbonat
2.Lưu ý
 Thanh Kl không phản ứng với nước và mạnh hơn kloại trong muối
3.Áp dụng
Nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối của KL B ( B kém hoạt động hơn A). Sau khi lấy thanh kim loại A ra, khối lượng thanh A so với ban đầu sẽ thay đổi.
·      Nếu tăng khối lượng:
  % khối lượng tăng :     mB(bám vào) - mA(tan ra)   * 100%
                                        mthanh A ban đầu
·      Nếu giảm khối lượng :
% khối lượng giảm :
                                   mA(tạo ra) - mB( bám vào)   * 100%
                                        mthanh A ban đầu
  
Vd 1: Nhúng một miếng Fe kloại nặng 100g vào 400ml dd CuSO4 0.5M. Sau khi kết thúc pư lấy miếng Fe ra và cân lại thấy miếng sắt nặng 101g, giả sử tất cả Cu kloại thoát ra đều bám vào miếng sắt.
a. Tính khối lượng Cu thoát ra ?
b. Tính CM của các chất có trong dd, giả sử thể tích dd ko thay đổi
Giải
 Fe       +   CuSO4                   Cu     +    FeSO4
 x(mol)                           x(mol)        x(mol)
C1: khối lượng thanh Fe sau pư = 100 - 56x + 64x =101    x =1/8
C2: cứ 1mol Fe pư thì khối lượng tăng 64 – 56 = 8g
           x mol Fe pư thì khối lượng tăng 1g
Vd 2: Hai thanh kim loại X, mỗi thanh có khối lượng a gam. Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml dd AgNO3; thanh thứ hai nhúng vào 1,51 lít dd Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi nhau thì thấy thanh thứ nhất tăng khối lượng, thanh thứ hai giảm khối lượng nhưng tổng khối lượng hai thanh vẫn là 2a gam, đồng thời trong dd ta thấy nồng độ mol của muối kloại X trong dd Cu(NO3)2 gấp 10 lần trong dd AgNO3. Tìm kloại X biết rằng X có hóa trị 2.
Hướng dẫn:
Gọi x, y lần lượt là số mol của X tác dụng với AgNO3, CuNO3
Ta có khối lượng thanh thứ nhất tăng : 2x . 108 - xX = x(216-X)
Ta có khối lượng thanh thứ hai giảm: (X- 64)y
     (X- 64)y   = x(216-X).             Đáp số: (X:Zn)
Vd 3: Nhúng một thanh Zn vào dd chứa hh 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4. Hỏi sau khi Cu,Cd bị đẩy htoàn khỏi dd thì klượng thanh Zn tăng hay giảm ?
Giải
Zn       +   CuSO4                   Cu     +    ZnSO4
Zn       +   CdSO4                   Cd     +    ZnSO4
C1: nCu = nCuSO4 = 3.2/160=0.02(mol)
      nCd = nCdSO4 = 6.24/2.8=0.03(mol)
KLg Zn tăng = (64 . 0,02 + 0,02 . 112) - (0.02 + 0,03)65 = 3.25
C2: Ta có 160g CuSO4 chứa 60g Cu
       3,2g CuSO4 chứa xg Cu    x =1,28g
Mặt khác cứ 64g Cu thoát ra có 65g Zn bị tan
        1,28g Cu thoát ra có y g Zn bị tan  y =1,3g
Do đó khi đẩy Cu thì klg thanh Zn giảm 1,3 – 1,28 = 0,02g
Đvới dd CdSO4 tương tự
Vd 4: DD A chứa 8,32g CdSO4 . Nhúng một thanh Zn vào dd A. Sau khi tất cả Cd bị đẩy ra và bám hết vào thanh Zn. Người ta nhận thấy klg thanh Zn tăng lên 2,35%. Xđ klg thanh Zn lúc đầu.
Giải
Zn       +   CdSO4                   Cd     +    ZnSO4
C1: theo pư: nCd = nCdSO4 = nZn(pư) = nZnSO4 = 8,32/208 = 0,04mol
KLg thanh Zn tăng = 112 . 0,04 – 65 . 0,04=1.88
Klg thanh Zn ban đầu: (1,88/a)100% = 2,35% a = 80

C2: Gọi x là klg thanh Zn trước khi nhúng vào dd.
KLg thanh Zn tăng =2,35x/100
Ta có nCdSO4 pư =0,04 mol
Có 0,04 mol Zn bị tan và 0,04mol Cd tạo thành, klg thanh Zn tăng lên là:
0,0235x = 0,04 . 112 – 0,04 . 65 x = 80
Vd 5: Khi đun 0.06 mol hh A có klg là 9.7g gồm hai đồng đẳng của brommua benzen với dd NaOH rồi cho CO2 đi qua hh B gồm hai chất hữu cơ. Tính klg của B
Giải
1 mol hh A 1mol hh B giảm: 80 – 17 = 63g
0,06mol                      x   x = 0,06 . 63 = 3,78g
Vậy klg hh B = 9,7 – 3,78 = 5,92g

Vd 6: Hòa tan 115,3g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4 loãng ta thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được 12g muối khan. Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1.
1. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 loãng đã dùng.
2. Tính khối lượng của B và B1.
3. Tính khối lượng nguyên tử của R, biết trong hỗn hợp ban đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.             
Giải
1. Phương trình phản ứng hòa tan MgCO3, RCO3
     MgCO3   +    H2SO4    =      MgSO4     +    H2O    +    CO2             (1)
     RCO3    +    H2SO4    =      RSO4        +    H2O    +    CO2          (2)
Theo (1),(2): số mol hỗn hợp (MgCO3,RCO3) tham gia phản ứng
                           = số mol H2SO4   phản ứng   = số mol CO2
                                     4,48 l
                          =                          =    0,2 mol
                                  22,4 l/mol
Khi nung chất rắn B còn thoát khí CO2 , chứng tỏ trong B còn dư muối cacbonat nên đã xảy ra một hay cả hai phản ứng sau:
     MgCO3         to           MgO   +    CO2                          (3)          
      RCO3           to              RO   +    CO2                          (4)
Các phản ứng (1),(2) còn dư muối cacbonat nên H2SO4 đã hết:
=>       [H2SO4]  =  0,4M
2. Theo (1) , (2)  suy ra 1mol muối cacbonat nào chuyển thành 1mol muối sunfat cũng làm cho khối lượng hỗn hợp muối tăng lên: 96 – 60 = 36g
Có 0,2mol muối cacbonat phản ứng nên kl hh muối tăng lên: 36.0,2= 7,2g
Áp dụng đlbtkl:
            115,3 +7,2 = mB + m muối tan
Suy ra  mB = 110,5g
              mB1 = mB- mCO2 = 88,5g    
3. Các phản ứng (1), (2), (3), (4) đã chuyển toàn bộ CO32- của muối cacbonat thành CO2 theo tỉ lệ mol 1: 1
tổng mol (MgCO3 + RCO3 ) ban đầu = n CO2 = 0,7mol  Gọi x là số mol MgCO3, theo giả thiết ta có:
                     x + 2,5x = 0,7     x = 0,2 mol
Vậy n RCO3 = 0,5 mol R= 137 (Ba)

Bài tập
1.Người ta thực hiện những thí nghiệm sau đây về hh Fe và FeO3:
TN1: Cho CO dư đi qua a g hh ở nhiệt độ cao, pư xong thu được 11,2g Fe.
TN2: Ngâm a g hh trên trong dd CuSO4 dư, sau pư thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 0,8g
Xđ thành phần % klg các chất có trong hh đầu ?
2.Có một hh gồm bột Fe và bột kl M. Nếu hòa tan hh này trong dd HCl thì thu được 7,84 lít khí hyđro (đktc). Nếu cho hh này tdụng với khí clo thì V clo cần dùng là 8,4 lít (đktc). Biết tỷ lệ số nguyên tử sắt và kl M là 1: 4
a. Tính V Clo đã hóa hợp với Kl M
b. Tìm M nếu klg M có trong hh là 5,4g
3.Cho 1,12g bột sắt và 0,24g bột Mg vào một bình đựng sẵn 250ml dd CuSO4 rồi khuấy kỹ cho đến khi kết thúc pư. Sau pư klg kloại trong bình là 1,88g. Tính CM CuSO4 trước pư ?
4.Hai kloại cùng chất có klg bằng nhau. Một được ngâm vào dd Cd(NO3)2, một được ngâm vào dd Pb(NO3)2. Cả hai lá kloại đều bị oxi hóa thành ion kloại 2+. Sau một thời gian, lấy các kloại ra khỏi dd. Nhận thấy klg lá kloại được ngâm trong muối cadimi tăng thêm 4,7%, còn lá kloại kia tăng thêm 1,42%. Biết klg của hai lá kl tham gia pư là như nhau. Hãy xác định tên của lá kloại đã dùng.
5. Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2 có khối lượng bằng nhau. Thanh 1 nhúng vào dd Cu(NO3)2­, Thanh 2 nhúng vào dd  Pb(NO3). Sau một thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2%, khối lượng thanh 2 tăng 28,4% so với ban đầu. Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3) trong hai dd đều giảm như nhau. Tính kim loại M ?
Đáp số: (M = Zn)
6. Cho một ít bột kim loại B vào cốc 1 đựng dd AgNO3 và vào cốc 2 đựng dd Cu(NO3)2. Sau một thời gian chất rắn thu được cốc 1 tăng thêm 27,05g, cốc 2 tăng thêm 8,76g.Biết rằng lượng kim loại B tan vào cốc 2 nhiều gấp 2 lần so với lượng tan vào cốc 1. Tìm tên kim loại B
Đáp số: (B = Cr)
7. Có 1lít dd hh Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M . Cho 43 g hh BaCl2
và CaCl2 vào dd đó. Sau khi kết thúc pư ta thu được 39,7g kết tủa. Tính % klg các chất rắn A.
Đs:  %BaCO3 = 49,62% và %CaCO3 = 50,38%
8. Hòa tan 2,84g hh hai muối cacbonat của hai kloại thuộc pnc nhóm II và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng dd HCl, người ta thu được dd A và 0,672 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu g muối khan ?
Đs: m = 3,17g
9. R, X, Y là các KLoại có hóa trị 2, khối lượng nguyên tử tương ứng r, x, y. Nhúng hai thanh kl R vào hai dd muối nitrat của X, Y. Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong hai dd bằng nhau thì khối lượng thanh thứ nhất giảm a%, và thanh thứ hai tăng b% ( giả sử cả kim loại X, Y bám vào thanh R ).
a.Lập biểu thức tính r theo a, b, x, y.Áp dụng: X = Cu, Y= Pb, a = 0.2%, b = 28.4%,
b.Lập biểu thức tính R tương ứng  với trường hợp R là kl hóa trị 3, X hóa trị 1, Y hóa trị 2 (các đk như phần a).
Đs: a. r = (ay + bx)/(a+b) thay số: r = 65
                                                                           b. r  = (6bx - 3ay)/2(b - a)
10.(Đề 50 câu III)
Cho ba kl M, A, B(đều có hóa trị II), có klntử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kl M đều có klg p(g) vào hai dd A(NO3)2 và B(NO3)2. Sau một thời gian klg thanh 1 giảm x%, 2 tăng y%(so với p). Giả sử các kl A, B thoát ra bám hết vào thanh M.
1a. Lập biểu thức tính m theo a, b, x, y, biết rằng số mol M(NO3)2
trongcả hai dd đều bằng n.
  b. Tính giá trị của m khi a = 64, b = 207, x = 0,2%, y =28,4%
2. Khi m = 112, a = 64, b = 207 thì tỷ lệ x : y là bao nhiêu % ?

Thứ Hai, 21 tháng 11, 2011

Anh 20-11-2011



Sống chết miếng ăn

"Song kiếm hợp bích"
Không phải ai cũng biết cưỡi hưu đâu nhé !

Giấc mơ trưa


10A3 (2011-2013)

12A2 (2009-2011)








Cái này gọi là : Mọi người "chờ" một người !


Ai xinh hơn nào ?



10A3


Cặp đôi hoàn hảo



Ngũ quái 12A5


Chia sẻ cay và ngọt

Thứ Hai, 14 tháng 11, 2011

Danh cho quang cao

Click vào link dưới đây các em nhé. Thanks!
http://bux2get.com/_1398bc63.html

BT ve oxit

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Câu 128: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:
A. Sắt (II) clorua và khí hiđrô. B. Sắt (III) clorua và khí hiđrô.
C. Sắt (II) Sunfua và khí hiđrô. D. Sắt (II) clorua và nước.
Câu 129: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđrôxit tạo thành dung dịch màu:
A. Vàng đậm. B. Đỏ. C. Xanh lam. D. Da cam.
Câu 130: Oxit tác dụng với axit clohiđric là:
A. SO2. B. CO2. C. CuO. D. CO.
Câu 131: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch axit clohiđric là:
A. Zn(NO3)2 B. NaNO3. C. AgNO3. D. Cu(NO3)2.
Câu 132: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:
A. Rót nước vào axit đặc. B. Rót từ từ nước vào axit đặc.
C. Rót nhanh axit đặc vào nước. D. Rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 133: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
A. CO2. B. SO2. C. SO3. D. H2S.
Câu 134: Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là:
A. Sủi bọt khí, đường không tan.
B. Màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt.
C. Màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra.
D. Màu đen xuất hiện, không có bọt khí sinh ra.
Câu 135: Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ?
A. Sủi bọt khí, đá vôi không tan. B. Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
C. Không sủi bọt khí, đá vôi không tan. D. Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
Câu 136: Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây ?
A. Na2SO4, KCl. B. HCl, Na2SO4. C. H2SO4, BaCl2. D. AgNO3, HCl.
Câu 137: Dãy các chất thuộc loại axit là:
A. HCl, H2SO4, Na2S, H2S. B. Na2SO4, H2SO4, HNO3, H2S.
C. HCl, H2SO4, HNO3, Na2S. D. HCl, H2SO4, HNO3, H2S.
Câu 138: Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch axit clohiđric:
A. Al, Cu, Zn, Fe. B. Al, Fe, Mg, Ag. C. Al, Fe, Mg, Cu. D. Al, Fe, Mg, Zn.
Câu 139: Để nhận biết dung dịch axit sunfuric và dung dịch axit clohiđric ta dùng thuốc thử:
A. NaNO3. B. KCl. C. MgCl2. D. BaCl2.
Câu 140: Để nhận biết gốc sunfat (= SO4) người ta dùng muối nào sau đây ?
A. BaCl2. B. NaCl. C. CaCl2. D. MgCl2.
Câu 141: Sắt tác dụng với khí clo ở nhiệt độ cao tạo thành:
A. Sắt (II) Clorua. B. Sắt Clorua.
C. Sắt (III) Clorua. D. Sắt (II) Clorua và sắt (III) Clorua.
Câu 142: Hàm lượng cacbon trong thép chiếm dưới:
A. 3%. B. 2%. C. 4%. D. 5%.
Câu 143: Đinh sắt không bị ăn mòn khi để trong:
A. Không khí khô, đậy kín. B. Nước có hoà tan khí ôxi.
C. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch đồng (II) sunfat.
Câu 144: Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ?
A. Cu SO2 SO3 H2SO4 . B. Fe SO2 SO3 H2SO4.
C. FeO SO2 SO3 H2SO4. D. FeS2 SO2 SO3 H2SO4.
Câu 145: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric:
A. NaOH, BaCl2 . B. NaOH, BaCO3. C. NaOH, Ba(NO3)2. D. NaOH, BaSO4.
Câu 146: Để nhận biết 3 ống nghiệm chứa dung dịch HCl , dung dịch H2SO4 và nước ta dùng:
A. Quì tím, dung dịch NaCl . B. Quì tím, dung dịch NaNO3.
C. Quì tím, dung dịch Na2SO4. D. Quì tím, dung dịch BaCl2.
Câu 147: Cho magiê tác dụng với axit sunfuric đặc nóng xãy ra theo phản ứng sau:
Mg + H2SO4 (đặc,nóng) → MgSO4 + SO2 + H2O. Tổng hệ số trong phương trình hoá học là:
A. 5 . B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 148: Để làm sạch dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất CuCl2 ta dùng:
A. H2SO4 . B. HCl. C . Al. D. Fe.
Câu 149: Dãy các oxit tác dụng được với dung dịch HCl:
A. CO, CaO, CuO, FeO . B. NO, Na2O, CuO, Fe2O3.
C. SO2, CaO, CuO, FeO. D. CuO, CaO, Na2O, FeO.
Câu 150: Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được cặp kim loại:
A. Fe, Cu . B. Mg, Fe. C. Al, Fe. D. Fe, Ag.
Câu 151: Pha dung dịch chứa 1 g NaOH với dung dịch chứa 1 g HCl sau phản ứng thu được dung dịch có môi trường: A. Axít . B. Trung tính. C. Bazơ. D. Không xác định.
Câu 152: Phản ứng giữa dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch H2SO4 (vừa đủ) thuộc loại:
A. Phản ứng trung hoà . B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng hoá hợp. D. Phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 153: Để làm sạch một mẫu kim loại đồng có lẫn sắt và kẽm kim loại, có thể ngâm mẫu đồng này vào dung dịch: A. FeCl2 dư . B. ZnCl2 dư. C. CuCl2 dư. D. AlCl3 dư.
Câu 154: Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt, vì:
A. Al, Fe đều không phản ứng với HNO3 đặc nguội. B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm.
C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt. D. Chỉ có sắt bị nam châm hút.
Câu 155: Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch:
A. NaOH, K2SO4 . B. HCl, Na2SO4. C. H2SO4, KNO3. D. HCl, AgNO3.
Câu 156: Cho cùng một lượng sắt và kẽm tác dụng hết với axit clohiđric:
A. Lượng H2 thoát ra từ sắt nhiều hơn kẽm .
B. Lượng H2 thoát ra từ kẽm nhiều hơn sắt.
C. Lượng H2 thu được từ sắt và kẽm như nhau.
D. Lượng H2 thoát ra từ sắt gấp 2 lần lượng H2 thoát ra từ kẽm.
Câu 157: Để làm khô một mẫu khí SO2 ẩm có (lẫn hơi nước) ta dẫn mẫu khí này qua:
A. NaOH đặc . B. Nước vôi trong dư. C. H2SO4 đặc. D. Dung dịch HCl.
Câu 158: Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (đktc):
A. 1,12 lít . B. 2,24 lít. C. 11,2 lít. D. 22,4 lít.
Câu 159: Trong sơ đồ phản ứng sau: . M là:
A. Cu . B. Cu(NO3)2. C. CuO. D. CuSO4.
Câu 160: Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần để trung hoà 200 ml dung dịch HCl 1M là:
A. 40g . B. 80g. C. 160g. D. 200g.
Đáp án: B
Câu 161: (Mức 3)
Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH cần dùng là:
A. 100 ml . B. 300 ml. C. 400 ml. D. 200 ml.
Câu 162: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là:
A. 16,25 g . B. 15,25 g. C. 17,25 g. D. 16,20 g.
Câu 163: Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:
A. Phenolphtalein. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch Na2CO3. D. Dung dịch Na2SO4.
Câu 164: Thêm 20 g HCl vào 480 gam dung dịch HCl 5%, thu được dung dịch mới có nồng độ:
A. 9,8% . B. 8,7%. C. 8,9%. D.8,8%.
Câu 165: Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 70% và 30% B. 60% và 40%. C.50% và 50%. D. 80% và 20%.
Câu 166: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là: A. Zn . B. Mg. C. Fe. D. Ca.
Câu 167: Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4, khi lấy đinh sắt ra khối lượng tăng 0,2g so với ban đầu. Khối lượng kim loại đồng bám vào sắt:
A. 0,2 g . B. 1,6 g. C. 3,2 g. D. 6,4 g.
Câu 168: Từ 60 kg FeS2 sản xuất được bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:

A. 98 kg . B. 49 kg. C. 48 kg. D. 96 kg.
Câu 169: Đốt cháy 16,8 gam sắt trong khí ôxi ở nhiệt độ cao thu được 16,8 gam Fe3O4. Hiệu suất phản ứng là:
A. 71,4% . B. 72,4%. C. 73,4% D. 74,4%.
Câu 170: Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M. V là:
A. 50 ml . B. 200 ml. C. 300 ml. D. 400 ml.
Câu 171: Khi đốt 5g một mẫu thép trong khí ôxi thì thu được 0,1g khí CO2. Vậy phần trăm cacbon có chứa trong thép là:
A. 0,55% . B. 5,45%. C. 54,50%. D. 10,90%.
Câu 172: Hoà tan 50 g CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%.Thể tích của khí CO2 (đktc) thu được là:
A. 0,93 lít. B. 95,20 lít. C. 9,52 lít. D. 11,20 lít.
Câu 173: Một dung dịch axit sunfuric trên thị trường có nồng độ 55%, để có 0,5 mol axit sunfuric thì cần lấy một lượng dung dịch axit sunfuric là:
A. 98,1 g . B. 97,0 g. C. 47,6 g. D. 89,1 g.
Câu 174: Nhúng cây đinh sắt có khối lượng 2 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau phản ứng lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô có khối lượng 2,4 gam, khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
A. 2,8 g . B. 28 g. C. 5,6 g. D. 56 g.

Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2011

Khu oxit kim loai bang CO, H2

KHỬ OXIT KIM LOẠI

Dùng cho câu 1, 2: Dẫn từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và H2 qua ống sứ chứa 16,8 gam hỗn hợp CuO, Fe3O4 và Al2O3 nung nóng đến khi X phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của X là 0,32 gam.
Câu 1: Giá trị của V là
A. 0,112. B. 0,224. C. 0,448. D. 0,896.
Câu 2: Số gam chất rắn còn lại trong ống sứ là
A.12,12. B. 16,48. C. 17,12. D. 20,48.
Câu 3: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là
A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12.
Câu 4: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là
A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.
Dùng cho câu 5, 6: Hỗn hợp A gồm Fe2O3; Fe3O4; FeO với số mol bằng nhau. Lấy x gam A cho vào một ống sứ, nung nóng rồi cho 1 luồng khí CO đi qua, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được y gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 19,200 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4, Fe2O3. Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 2,24lít khí NO duy nhất (đktc).
Câu 5: Giá trị của x và y tương ứng là
A. 20,880 và 20,685. B. 20,880 và 1,970. C. 18,826 và 1,970. D. 18,826 và 20,685.
Câu 6: Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A. 1,05. B. 0,91. C. 0,63. D. 1,26.
Dùng cho câu 7, 8, 9: Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào trong một bình kín dung tích không đổi 11,2 lít chứa CO (đktc). Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó làm lạnh tới 0oC. Hỗn hợp khí trong bình lúc này có tỉ khối so với H2 là 15,6.
Câu 7: So với trước thí nghiệm thì sau thí nghiệm áp suất trong bình
A. tăng. B. giảm C. không đổi. D. mới đầu giảm, sau đó tăng.
Câu 8: Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là.
A. 20,4. B. 35,5. C. 28,0. D. 36,0.
Câu 9: Nếu phản ứng xảy ra với hiệu suất 100% thì số gam chất rắn sau khi nung là
A. 28,0. B. 29,6. C. 36,0. D. 34,8.
Dùng cho câu 10, 11: Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 (M là kim loại hóa trị không đổi). Cho 1 luồng H2 dư đi qua 2,4 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
Câu 10: Kim loại M là
A. Ca. B. Mg. C. Zn. D. Pb.
Câu 11: Giá trị của V là
A. 0,336. B. 0,448. C. 0,224. D. 0,672.
Câu 12: Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0. B. 10,0. C. 20,0. D. 25,0.
Câu 13: Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2(đktc). Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là
A. Fe3O4. B. Fe2O3. C. FeO. D. ZnO
Dùng cho câu 14, 15: Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3).
Câu 14: Giá trị của m là
A. 52,90. B. 38,95. C. 42,42. D. 80.80.
Câu 15: Giá trị của V là
A. 20,16. B. 60,48. C. 6,72. D. 4,48.
Câu 16: Chia 47,2 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 khủa hoàn toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,2 gam 2 kim loại. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 124,0. B. 49,2. C. 55,6. D. 62,0.
Câu 17: Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44g H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 6,70. B. 6,86. C. 6,78. D. 6,80.
Dùng cho câu 18, 19: Chia 48,2 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 30,4 gam. Phần 2 nung nóng rồi dẫn khí CO đi qua đến khí phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 18: Giá trị của m là
A. 18,5. B. 12,9. C. 42,6. D. 24,8.
Câu 19: Số lít khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 15,68. B. 3,92. C. 6,72. D. 7,84.
Dùng cho câu 20, 21: Cho 44,56 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với CO dư (nung nóng) thu được a gam chất rắn. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 72,00 gam kết tủa. Nếu cũng cho lượng A như trên tác dụng vừa đủ với Al (nung nóng chảy) thì thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng khử sắt oxit chỉ tạo thành kim loại.
Câu 20: Giá trị của a là
A. 21,52. B. 33,04. C. 32,48. D. 34,16.
Câu 21: Giá trị của m là
A. 73,72. B. 57,52. C. 51,01. D. 71,56.
Câu 22: Khử hoàn toàn 18,0 gam một oxit kim loại M cần 5,04 lít khí CO (đktc). Công thức của oxit là
A. Fe2O3. B. FeO. C. ZnO. D. CuO.
Dùng cho câu 23, 24, 25: Khử hoàn toàn 69,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa.
Câu 23: Giá trị của x là
A. 52,0. B. 34,4. C. 42,0. D. 28,8.
Câu 24: Giá trị của y là
A. 147,7. B. 130,1. C. 112,5. D. 208,2.
Câu 25: Giá trị của z là
A. 70,7. B. 89,4. C. 88,3. D. 87,2.
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 20,0 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50,0 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 5,60. C. 6,72. D. 8,40.
Câu 27 (A-07): Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 28. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 29. Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm.
A. MgO, Fe3O4, Cu. B. MgO, Fe, Cu. C. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 30. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,896. B. 1,120. C. 0,224. D. 0,448.
Câu 31. Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,224. B. 0,560. C. 0,112. D. 0,448.
Câu 32. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.
Câu 33. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng.
A. Fe2O3; 65%. B. Fe3O4; 75%. C. FeO; 75%. D. Fe2O3; 75%.
Câu 34: (B-09) Nung nóng m gam Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7
Câu 35: (A-08) Nung nóng m gam Al và Fe2O3 trong môi trương không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
Phần I tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 3,08 lít H2 (đktc).
Phần II tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 21,4 B. 29,4 C. 29,43 D. 22,75

Tinh theo PTHH

BÀI TẬP HOÁ
1. Nhúng một thanh nhôm nặng 50g vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g . Tính khối lượng Cu tạo thành.
2. Cho 5,1 gam Mg và Al vào dung dịch X gồm HCl dư 5,6 lít H2 ở đktc. Tính phần trăm của Mg và Al trong hỗn hợp ban đầu.
3. Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 mol H2. Nếu cũng cho lượng hỗn hợp nói trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
1. Dung dịch X chứa CaCl2 và AlCl3. 10ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 70ml dung dịch AgNO3 1M. Mặt khác cô cạn 100ml dung dịch X thu được 35,55 gam muối khan. Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X
2. Khi điện phân dung dịch muối ăn thu được 560 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân. Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100% ( tính lại nếu hiệu suất điện phân là 90%)
3. Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính % theo khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu?
4. Cho 150 gam dung dịch NaCl 0,975% vào 100 gam dung dịch AgNO3 3,4 % thu được dung dịch A. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A?
5. Hòa tan 100 gam hỗn hợp gồm KCl và KI (có lẫn tạp chất trơ) vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau.
- Thêm clo dư vào phần 1 được 25,4 gam Iot
- Thêm dung dịch AgNO3 dư vào phần 2 được 75,7 gam kết tủa
Tính thành phần phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu
6. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là?
7. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
8. Hòa tan 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 5,1 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
9. 1,2 gam kim loại M tan hết trong dung dịch HCl dư giải phóng 1,12 lít khí H2 (đktc). Xác định M?
10. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m ?
11. Hỗn hợp hai muối BaCl2 và CaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3 thì tạo ra hỗn hợp kết tủa có khối lượng giảm so với hỗn hợp muối ban đầu là 3,3 gam. Tổng số mol của hai muối ban đầu là?
12. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hh 2 kim loại bằng dd HCl thu được dd A và khí B. Cô cạn dd A thu được 5,71 gam muối khan. Thể tích (lít) khí B thoát ra (đktc) là?
13. Cho 5g Brom có lẫn clo vào dd chứa 1,6g KBr. Sau phản ứng, làm bay hơi dd thì thu được 1,155g chất rắn khan. % khối lượng của clo có trong 5,0g brom trên là
14. Viết các phương trình phản ứng chứng minh: Al, Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3, Ca(HCO3)2 vừa có khả năng tác dụng với axít, vừa có khả năng tác dụng với bazờ.
15. Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 vừa đủ để phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 5,04 lít H2 đktc. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
16. Cho 1 thanh Cu có khối lượng 50 g vào dd AgNO3, sau 1 thời gian lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng thanh Cu là 57,6g.
Tính khối lượng Ag bám lên lá Cu.
17. Một hh gồm 2 kim loại Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với một lượng vừa đủ dd HNO3 đặc nguội sinh ra 0,336 lít khí màu nâu (ở 0oC, 2 atm). Phần 2 tác dụng với dd HNO3 loãng dư giải phóng 0,168 lít (ở 0oC, 4 atm) khí không màu hóa nâu trong không khí.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hh.
b) Tính thể tích dd HNO3 16M đã dùng ở phần 1.
18. Cho 4,4 gam hổn hợp hai kim loại nằm ở ở 2 chu kì kế tiếp và đều thuộc nhóm IIA, tác dụng với axit HCl dư, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc).
a. Dựa vào bảng tuần hoàn xem đó là 2 kim loại nào?
b. tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
19. Cho dung dịch có chứa 18,69 gam AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH 0,7M. Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.