Get cash from your website. Sign up as affiliate.

Tất cả vì học sinh thân yêu !

Chào mừng các em học sinh yêu quý !

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2011

Dai cuong hoa huu co 11

Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, th¬ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. th¬ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
SGK 11 nâng cao – 102 => A
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.
SGK 11 nâng cao – 102 phần đặc điểm chung => B
Câu 3: Cấu tạo hoá học là
A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
SGK 11 nâng cao - 122 => C
Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
SGK 11 nâng cao – 115 => B
Câu 5: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
C2H2 => Công thức phân tử là C2H2 ; C6H6 => công thức phân tử là C6H6 => Khác nhau về công thức phân tử . Cả 2 đều có cùng công thúc đơn giản nhất là (CH)n => B
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là:
A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
SGK 11 nâng cao - 131 => D
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
SGK 11 nâng cao – 102 => B
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết  và một liên kết .
A đúng “SGK 11 nâng cao – 102” B đúng “SGK 11 nâng cao – 123” C sai “SGK 11 nâng cao – 123”
D đúng “SGK 11 nâng cao – 124”
VD: C sai : M = 60 ; C3H7OH ; CH3COOH “Khác nhau về công thức phân tử”
=> C
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
A sai vì không theo một hướng nhất định “Không phải thứ tự”
B sai “Tính chất hóa học giống nhau “Không phải khác nhau”
C sai “ đó là đồng phân”
D đúng ngược của C “SGK 11 nâng cao – 123” => D
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
SGK 11 nâng cao 123
Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết  trong phân tử thuộc loại hợp chất
A. không no. B. mạch hở. C. thơm. D. no hoặc không no.
SGK 11 nâng cao 155 ; Hợp chất không no là trong liên kết C với C có chứa liên kết đôi hoặc liên kết 3 hay chưa liên kết pi “SGK 11 nâng cao 124” => A
Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.
D. Tất cả đều đúng.
SGK 11 nâng cao 106 => D
Câu 13: Phát biểu không chính xác là:
A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết , sự xen phủ bên tạo thành liên kết .
Giống câu 9 => B sai
A đúng dựa vào thành phần phân tử “Chứa chất nào : C, H , Cl , N , O “ Cấu tạo hóa học “Đồng phân”
C đúng “SGK 11 nâng cao – 123”
D đúng “SGK 11 nâng cao – 124” => B
Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
SGK 11 nâng cao – 112 ; X chắc chắn có C, H , N vì tạo ra CO2, H2O , N2 “Bảo toàn nguyên tố trước và sau pứ” => còn lại có thể hoặc không có oxi “Xét thằng oxi này theo định lượng các nguyên tố khác” => A
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. Kết tinh. B. Chưng cất C. Thăng hoa. D. Chiết.
SGK 11 nâng cao - 103 . Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau nhiều người ta thường dùng chưng cất thường. => B
Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
SGK 11 nâng cao – 106 => B đúng
A sai vì có NaCl là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon”
C sai vì có CH3CH3 là hidrocacbon không phải dẫn xuất.
D sai vì có HgCl2 là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon”
Câu 17: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4¬OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T).
Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z.
Đồng đẳng cùng tính chất hóa học và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 “SGK 11 nâng cao – 123”
 A đúng vì Y và T đều là rượu thơm “Rượu thơm là có vòng benzen và OH gắn với gốc C ở ngoài vòng benzen.
B sai vì X và Z không hơn kém nhau CH2
C sai vì giống B
D sai vì không hơn kém nhau CH2
Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?
A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10¬, C¬6H6.
Đồng phân là các hợp chất khác nhau nhưng cùng công thức phân tử “SGK 11 nâng cao – 123”
=> A đúng vì cùng CTPT : C2H6O
Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là
A. CH3COOCH3. B. HOCH2CHO. C. CH3COOH. D. CH3OCHO.
Z1 có thể là CH3OH “Rượu” hoặc HCHO”andehit” => Z2: HCOOH “Axit” HO-CHO
 Z3 chỉ có thể là A : CH3COOCH3 “Este”
 B và D cùng với đồng đẳng HO – CHO
 C loại vì cùng đồng đẳng Axit.
=> A
Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?

A. (I), (II). B. (I), (III). C. (II), (III). D. (I), (II), (III).
Đồng phân lập thể “SGK 11 nâng cao – 127”
Điều kiện để có đồng phân hình học là R1 # R2 và R3 # R4 “ R1 R3
C=C
R2 R4
 I sai vì R3 giống R4 “CH3”=> Loại A , B , D “Vì đều chứa I” => C đúng “Hoặc nhìn thấy đúng Đk”
 C
Câu 21: Cho các chất sau : CH2=CH-C≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;
CH3CH=CH-CH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. 2, 4, 5, 6. B. 4, 6. C. 2, 4, 6. D. 1, 3, 4.
CH2=CH-C≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) không có đồng phân hình học vì R1 giống R2 “H”
 Loại A , C , D vì chứa 1 và 2 => B
4 đúng vì nếu xét nối đôi đầu tiên => R1# R2 “ CH3 # H” ; R3 # R4 “CH=CH2 # H”
Nối đôi thứ 2 không có đồng phân hình học vì R3 giống R4 “H”
5 sai vì xét nối đôi 1 thì R1 giống R2 “H” , nối đôi 2 thì R3 giống R4 “H”
6 đúng R1 # R2 “CH3 # H” ; R3 # R4 “H # Br”
Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?
A. 1,2-đicloeten. B. 2-metyl pent-2-en. C. but-2-en. D. pent-2-en.
A . 1,2 – đicloeten “ClCH=CHCl “R1 #R2 và R3#R4 “Cl # H => có đồng phân hình học”
B . 2 – metyl pent – 2 –en “ CH3 - (CH3)C = CH-CH2 “R1 giống R2 “CH3” => không có đồng phân hh”
=> B
C. But – 2 – en “CH3 – CH = CH – CH3 => có thấy R1 # R2 , R3 # R4 “CH3 # H”
D . pent – 2 – en “ CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 => có đồng phân hh R1 # R2 “CH3 # H” R3 # R4 “H # CH2 – CH3”
Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
SGK 11 nâng cao – 108. Đánh số thứ tự gần nhóm halogen “Br”
2 liên kết đôi => ankandien “SGK 11 nâng cao – 166” => đuôi đien
số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien
6 5 4 3 2 1
(CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr => CH3 – (CH3)C = CH – (CH3)C(CH3) – CH = CH – Br
6 số => 6 C => Hexa “SGK 11 nc 109” => D : 1 – brom – 3,3,5 – trimetylhexa – 1,4 – đien.
“Nhớ câu thần trú : Mẹ - Em – Phải – Bón – Phân – Hóa – Hợp - Ở - Ngoài – Đồng
Met – et – prop – but – pen – hex – hept – oct – non – đec “ oct – non – đec ứng với tháng 10-11-12 “Tiếng Anh”
Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.
(CH3)2C=CH-C(CH3)3 là anken vì chỉ có 1 liên kết đôi . Đánh số thứ tự từ C gần liên kết đôi nhất.
“Quy tắc đọc tên SGK 11 nâng cao – 156 số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí - en”
1 2 3 4 5
(CH3)2C=CH-C(CH3)3 => CH3 – C(CH3) = CH – (CH3)C(CH3)-CH3
=> C : 2,4,4 – trimetylpent – 2 - en
Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 chứa OH => Đánh số thứ tự C gần OH nhất
“Chú ý quy tắc đánh số thứ tự COOH > OH > Liên kết 3 > Liên kết 2 > Liên kết 1”
SGK 11 nâng cao – 221 => Danh pháp : tên hidrocacbon mạch chính - số vị trị - ol
Hay số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số vị trí – ol
6 5 4 3 2 1
CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 => CH2 = CH – (CH3) C(CH3) – CH2 – CH(OH) – CH3
 C : 4,4 – đimetylhex – 5 – en – 2 – ol
Câu 26: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là:
A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3. B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3.
C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3. D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.
Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ.
(Các số oxi hóa của các chất O , H , N , halogen … thì vẫn vậy)
+ Trong hợp chất hữu cơ thì tách riêng từng nhóm …Cn… ra tính
VD : CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH3 => CH3 | CH2 | CH | CH3 | CH3 => -3|-2|-1|-3|-3
+ Nếu nhóm chức không chứa C (halogen , -OH , -O-,NH2…) thình tính số Oxihoa C gắn cả nhóm chức.
VD: CH3 – CH(Br)-CH3 => CH3 | CHBr | CH3 => -3 | 0 | -3
CH3 –CH2 – CH2OH => CH3 | CH2 | CH2OH => -3 | -2 | -1
CH3 – O – CH2 – CH3 => CH3 – O| O – CH2 | CH3 => -2 | -1 | -3
+ Nếu nhóm chức có C thì tính riêng.
VD : CH3 – CHO => CH3 | CHO => -3 | +1
CH3 – COOH => CH3 | COOH => -3 | +3

CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO => CH3 | CHOH | CH | CCl | CHO => -3 | 0 | -1 | +1 | +1
=> từ phải qua trái +1 | +1 | -1 | 0 | -3 => A
Câu 27: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết  và vòng là:
A. (2x-y + t+2)/2. B. (2x-y + t+2). C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2.
Tổng quát
CT CxHyOzN¬tX¬u¬Nav… “X là halogen” Tổng số lk pi + vòng = (2x-y+t+2 – u – v )/2 => A
“Gọi là độ bất hoạt k “
Câu 28: a. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
AD bài 27 => Tổng số liên kết + vòng = (2.20 – 30 +2)/2 = 6 => số liên kết  = Tổng số - số vòng = 5 “Vì có 1 vòng” => C
b. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có
A. 1 vòng; 12 nối đôi. B. 1 vòng; 5 nối đôi.
C. 4 vòng; 5 nối đôi. D. mạch hở; 13 nối đôi.
Hidro hóa tạo thành C40H82 => C40H56 không có liên kết vòng “Vì không thể phá vòng”
AD bài 27 => số  = (2.40 – 56 + 2)/2 = 13 => 13 nối đôi. => D
Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng.
B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
AD bài 27 => Metol C10H20O có tổng số  + vòng = (2.10 – 20 +2)/2 = 1 => 1 vòng “Vì metol ko có nối đôi”
Menton C10H18O có tổng số  + vòng = (2.10 – 18 + 2) = 2 => 1 vòng “Vì menton có 1 nối đôi”
=> Cả 2 đều có vòng => A
Câu 30: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y  2x+2 là do:
A. a  0 (a là tổng số liên kết  và vòng trong phân tử).
B. z  0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết).
C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.
D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.
Thỏa mãn công thức kia => Hóa trị C = 4 ; Hóa trị O = 2 => Đều là số chẵn
Câu 31: Tổng số liên kết  và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD bài 27 => Tổng số  + vòng = (5.2 – 9 + 2 -1) / 2 = 1 => B
Câu 32: Tổng số liên kết  và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD bài 27 => Tổng số  + vòng = (5.2 – 12 +2)/2 = 0 => A
Câu 33: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
A. CnH2n-2Cl2. B. CnH2n-4Cl2. C. CnH2nCl2. D. CnH2n-6Cl2.
Công thức có dạng CnHyCl2 “Vì điclo hay 2 Cl”
Chứa 1 liên kết 3 => 2 không vòng
=> AD bài 27 => Tổng số  + vòng = 2 = (2n – y +2 -2) /2 => y = 2n – 4 => CnH2n-4Cl2 => B
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết  là
A. CnH2n+2-2aBr2. B. CnH2n-2aBr2. C. CnH2n-2-2aBr2. D. CnH2n+2+2aBr2.
Tương tự 33 => a = (2n – y +2 -2) / 2 => y = 2n – 2a => CnH2n-2aBr2 => B
Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại
A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức. B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.
C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở. D. hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
CnH2n+2O2 => AD bài 27 : => Tổng số  + vòng = (2n – 2n – 2 + 2) / 2 = 0
 Không thể là axit “COOH” , este “COO” , andehit “CHO” , xeton”CO” , hidroxicacbonyl”OH – R – COOH” vì đều có 1 liên kết  “Xem SGK để biết thêm liên kết pi trong các gốc”
 A “Ancol và ete không chứa liên kết  – 2 chức vì có 2Oxi”
Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A. R(OH)m. B. CnH2n+2Om. C. CnH2n+1OH. D. CnH2n+2-m(OH)m.
Tổng quát cách xác định công thức tổng quát của mọi chất.
Cách 1:CnH2n +2 - 2a – m (Chức)m
Cách 2: CnH2n+ 2 – 2aXb “X thường là Oxi ; b là số X trong chất”
“Cách 1 : a không tính số pi trong chức” , “Cách 2: a tính cả số pi trong chức”
“Tùy vào từng bài sẽ sử dụng Cách 1 hoặc cách 2”
VD : Tìm CTTQ : Axit 2 chức có 1 liên kết pi trong hidrocacbon
Cách 1: a = 1 “1 lk pi” m =2 vì có 2 chức COOH => CnH2n+2 – 2 – 2(COOH)2
Hay Cn+2H2nO4  Cn+2H2(n+2) -4O4 hay CmH2m-4O4 “CTTQ có dạng CnHyOz”
Cách 2: a = 3 “2 pi trong gốc COOH “Vì 2 chức” + 1 pi tỏng hidrocabon”
=> CnH2n+2 – 2.3O4 hay CnH2n-4O4 “O4 vì 2 chức (COOH)2 => có 4 Oxi”
Trong đó a là số liên kết  + vòng được tính như sau a = (2.số C + 2 – số H)/2
(Áp dụng cho cả hidrocacbon VD C3H4 thì là ankin có2lk pi . Nếu áp dụng CT cũng tìmđược a = 2)
m là số nhóm chức ( VD : 1 ,2 ,3 nhóm OH)
(CHức: – OH , -O-,COOH,COO…)

Ancol no => a = 0 => CnH2n+2 – m (OH)m => D
Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:
A. CnH2n+1CHO. B. CnH2nCHO. C. CnH2n-1CHO. D. CnH2n-3CHO.
AD 36: Chức CHO “andehit” ; a = 1 vì có 1  ; m = 1 vì có 1 gốc CHO “Đơn chức”
=> CnH2n+2 – 2 -1(CHO) hay CnH2n-1CHO => C
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
A. anđehit đơn chức no.
B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết  trong gốc hiđrocacbon.
D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết  trong gốc hiđrocacbon.
AD 27: số  = (2n – (2n-2) +2)/2 = 2 “Vì mạch hở không có vòng”
Mà andehit có 1  trong gốc CHO => còn lại 1  trong góc hidrocacbon => B
Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là
A. CnH2n-4O. B. CnH2n-2O. C. CnH2nO. D. CnH2n+2O.
AD 36: Cách 1: ancol đơn chức => 1 gốc OH hay m = 1 ; 2 nối đôi trong gốc hidrocacbon => a = 2 “2 liên kết pi”
 CnH2n+2 – 2.2 – 1(OH) hay CnH2n-2O => B
Cách 2: ancol đơn chức => 1 gốc OH => 1 Oxi ; 2 nối đôi => a = 2 “2pi”
=> CnH2n + 2 – 2.2O hay CnH2n – 2O => B
Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết  trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD 27: CnH2n – 4O2 là andehit 2 chức “Vì có 2Oxi “Chức CHO” => có 2 liên kết  trong chức
Tổng số  = (2n – (2n-4) +2)/2 = 3 => số liên kết  trong gốc hidrocacbon = 3 – 2 = 1 => B

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2011

BT ve axit

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Câu 128: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với sắt tạo thành:
A. Sắt (II) clorua và khí hiđrô. B. Sắt (III) clorua và khí hiđrô.
C. Sắt (II) Sunfua và khí hiđrô. D. Sắt (II) clorua và nước.
Câu 129: Dung dịch axit clohiđric tác dụng với đồng (II) hiđrôxit tạo thành dung dịch màu:
A. Vàng đậm. B. Đỏ. C. Xanh lam. D. Da cam.
Câu 130: Oxit tác dụng với axit clohiđric là:
A. SO2. B. CO2. C. CuO. D. CO.
Câu 131: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch axit clohiđric là:
A. Zn(NO3)2 B. NaNO3. C. AgNO3. D. Cu(NO3)2.
Câu 132: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta phải:
A. Rót nước vào axit đặc. B. Rót từ từ nước vào axit đặc.
C. Rót nhanh axit đặc vào nước. D. Rót từ từ axit đặc vào nước.
Câu 133: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
A. CO2. B. SO2. C. SO3. D. H2S.
Câu 134: Khi nhỏ từ từ H2SO4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là:
A. Sủi bọt khí, đường không tan.
B. Màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt.
C. Màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra.
D. Màu đen xuất hiện, không có bọt khí sinh ra.
Câu 135: Nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ?
A. Sủi bọt khí, đá vôi không tan. B. Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
C. Không sủi bọt khí, đá vôi không tan. D. Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
Câu 136: Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây ?
A. Na2SO4, KCl. B. HCl, Na2SO4. C. H2SO4, BaCl2. D. AgNO3, HCl.
Câu 137: Dãy các chất thuộc loại axit là:
A. HCl, H2SO4, Na2S, H2S. B. Na2SO4, H2SO4, HNO3, H2S.
C. HCl, H2SO4, HNO3, Na2S. D. HCl, H2SO4, HNO3, H2S.
Câu 138: Dãy các kim loại đều tác dụng với dung dịch axit clohiđric:
A. Al, Cu, Zn, Fe. B. Al, Fe, Mg, Ag. C. Al, Fe, Mg, Cu. D. Al, Fe, Mg, Zn.
Câu 139: Để nhận biết dung dịch axit sunfuric và dung dịch axit clohiđric ta dùng thuốc thử:
A. NaNO3. B. KCl. C. MgCl2. D. BaCl2.
Câu 140: Để nhận biết gốc sunfat (= SO4) người ta dùng muối nào sau đây ?
A. BaCl2. B. NaCl. C. CaCl2. D. MgCl2.
Câu 141: Sắt tác dụng với khí clo ở nhiệt độ cao tạo thành:
A. Sắt (II) Clorua. B. Sắt Clorua.
C. Sắt (III) Clorua. D. Sắt (II) Clorua và sắt (III) Clorua.
Câu 142: Hàm lượng cacbon trong thép chiếm dưới:
A. 3%. B. 2%. C. 4%. D. 5%.
Câu 143: Đinh sắt không bị ăn mòn khi để trong:
A. Không khí khô, đậy kín. B. Nước có hoà tan khí ôxi.
C. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch đồng (II) sunfat.
Câu 144: Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ?
A. Cu SO2 SO3 H2SO4 . B. Fe SO2 SO3 H2SO4.
C. FeO SO2 SO3 H2SO4. D. FeS2 SO2 SO3 H2SO4.
Câu 145: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric:
A. NaOH, BaCl2 . B. NaOH, BaCO3. C. NaOH, Ba(NO3)2. D. NaOH, BaSO4.
Câu 146: Để nhận biết 3 ống nghiệm chứa dung dịch HCl , dung dịch H2SO4 và nước ta dùng:
A. Quì tím, dung dịch NaCl . B. Quì tím, dung dịch NaNO3.
C. Quì tím, dung dịch Na2SO4. D. Quì tím, dung dịch BaCl2.
Câu 147: Cho magiê tác dụng với axit sunfuric đặc nóng xãy ra theo phản ứng sau:
Mg + H2SO4 (đặc,nóng) → MgSO4 + SO2 + H2O. Tổng hệ số trong phương trình hoá học là:
A. 5 . B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 148: Để làm sạch dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất CuCl2 ta dùng:
A. H2SO4 . B. HCl. C . Al. D. Fe.
Câu 149: Dãy các oxit tác dụng được với dung dịch HCl:
A. CO, CaO, CuO, FeO . B. NO, Na2O, CuO, Fe2O3.
C. SO2, CaO, CuO, FeO. D. CuO, CaO, Na2O, FeO.
Câu 150: Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được cặp kim loại:
A. Fe, Cu . B. Mg, Fe. C. Al, Fe. D. Fe, Ag.
Câu 151: Pha dung dịch chứa 1 g NaOH với dung dịch chứa 1 g HCl sau phản ứng thu được dung dịch có môi trường: A. Axít . B. Trung tính. C. Bazơ. D. Không xác định.
Câu 152: Phản ứng giữa dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch H2SO4 (vừa đủ) thuộc loại:
A. Phản ứng trung hoà . B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng hoá hợp. D. Phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 153: Để làm sạch một mẫu kim loại đồng có lẫn sắt và kẽm kim loại, có thể ngâm mẫu đồng này vào dung dịch: A. FeCl2 dư . B. ZnCl2 dư. C. CuCl2 dư. D. AlCl3 dư.
Câu 154: Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt, vì:
A. Al, Fe đều không phản ứng với HNO3 đặc nguội. B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm.
C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt. D. Chỉ có sắt bị nam châm hút.
Câu 155: Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch:
A. NaOH, K2SO4 . B. HCl, Na2SO4. C. H2SO4, KNO3. D. HCl, AgNO3.
Câu 156: Cho cùng một lượng sắt và kẽm tác dụng hết với axit clohiđric:
A. Lượng H2 thoát ra từ sắt nhiều hơn kẽm .
B. Lượng H2 thoát ra từ kẽm nhiều hơn sắt.
C. Lượng H2 thu được từ sắt và kẽm như nhau.
D. Lượng H2 thoát ra từ sắt gấp 2 lần lượng H2 thoát ra từ kẽm.
Câu 157: Để làm khô một mẫu khí SO2 ẩm có (lẫn hơi nước) ta dẫn mẫu khí này qua:
A. NaOH đặc . B. Nước vôi trong dư. C. H2SO4 đặc. D. Dung dịch HCl.
Câu 158: Cho 5,6 g sắt tác dụng với axit clohiđric dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (đktc):
A. 1,12 lít . B. 2,24 lít. C. 11,2 lít. D. 22,4 lít.
Câu 159: Trong sơ đồ phản ứng sau: . M là:
A. Cu . B. Cu(NO3)2. C. CuO. D. CuSO4.
Câu 160: Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần để trung hoà 200 ml dung dịch HCl 1M là:
A. 40g . B. 80g. C. 160g. D. 200g.
Đáp án: B
Câu 161: (Mức 3)
Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M . Thể tích dung dịch KOH cần dùng là:
A. 100 ml . B. 300 ml. C. 400 ml. D. 200 ml.
Câu 162: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là:
A. 16,25 g . B. 15,25 g. C. 17,25 g. D. 16,20 g.
Câu 163: Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:
A. Phenolphtalein. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch Na2CO3. D. Dung dịch Na2SO4.
Câu 164: Thêm 20 g HCl vào 480 gam dung dịch HCl 5%, thu được dung dịch mới có nồng độ:
A. 9,8% . B. 8,7%. C. 8,9%. D.8,8%.
Câu 165: Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 70% và 30% B. 60% và 40%. C.50% và 50%. D. 80% và 20%.
Câu 166: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là: A. Zn . B. Mg. C. Fe. D. Ca.
Câu 167: Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4, khi lấy đinh sắt ra khối lượng tăng 0,2g so với ban đầu. Khối lượng kim loại đồng bám vào sắt:
A. 0,2 g . B. 1,6 g. C. 3,2 g. D. 6,4 g.
Câu 168: Từ 60 kg FeS2 sản xuất được bao nhiêu kg H2SO4 theo sơ đồ sau:

A. 98 kg . B. 49 kg. C. 48 kg. D. 96 kg.
Câu 169: Đốt cháy 16,8 gam sắt trong khí ôxi ở nhiệt độ cao thu được 16,8 gam Fe3O4. Hiệu suất phản ứng là:
A. 71,4% . B. 72,4%. C. 73,4% D. 74,4%.
Câu 170: Trung hoà 100 ml dung dịch H2SO4 1M bằng V (ml) dung dịch NaOH 1M. V là:
A. 50 ml . B. 200 ml. C. 300 ml. D. 400 ml.
Câu 171: Khi đốt 5g một mẫu thép trong khí ôxi thì thu được 0,1g khí CO2. Vậy phần trăm cacbon có chứa trong thép là:
A. 0,55% . B. 5,45%. C. 54,50%. D. 10,90%.
Câu 172: Hoà tan 50 g CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%.Thể tích của khí CO2 (đktc) thu được là:
A. 0,93 lít. B. 95,20 lít. C. 9,52 lít. D. 11,20 lít.
Câu 173: Một dung dịch axit sunfuric trên thị trường có nồng độ 55%, để có 0,5 mol axit sunfuric thì cần lấy một lượng dung dịch axit sunfuric là:
A. 98,1 g . B. 97,0 g. C. 47,6 g. D. 89,1 g.
Câu 174: Nhúng cây đinh sắt có khối lượng 2 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau phản ứng lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô có khối lượng 2,4 gam, khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
A. 2,8 g . B. 28 g. C. 5,6 g. D. 56 g.

Phuong phap quy doi

QUI ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT VỀ SỐ LƯỢNG CHẤT ÍT HƠN
Một số bài toán hóa học có thể giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tử, bảo toàn khối lượng song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp số rất nhanh và đó là phương pháp tương đối ưu việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.
Các chú ý khi áp dụng phương pháp quy đổi:
1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.
2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.
3. Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.
4. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.
Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam.
Hướng dẫn giải
• Quy hỗn hợp X về hai chất Fe và Fe2O3:
Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có
Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
 0,1 mol
 Số mol của nguyên tử Fe tạo oxit Fe2O3 là

Vậy:
 = 11,2 gam.
• Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3:
FeO + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
0,1  0,1 mol
ta có:
= 0,172 + 0,025160 = 11,2 gam. (Đáp án A)
Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe3O4) hoặc (Fe và FeO), hoặc (Fe và Fe3O4) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình hai ẩn số).
• Quy hỗn hợp X về một chất là FexOy:
FexOy + (6x2y)HNO3  Fe(NO3)3 + (3x2y) NO2 + (3xy)H2O
mol  0,1 mol.
  mol.
Vậy công thức quy đổi là Fe6O7 (M = 448) và
= 0,025 mol.
 mX = 0,025448 = 11,2 gam.
Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 về hỗn hợp hai chất là FeO, Fe2O3 là đơn giản nhất.
Ví dụ 2: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của m là
A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 ta có
FeO + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O
0,2 mol  0,2 mol  0,2 mol
Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O
0,2 mol  0,4 mol
= 0,6 mol.
 mX = 0,2(72 + 160) = 46,4 gam. (Đáp án B)
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc).
a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.
A. 40,24%. B. 30,7%. C. 20,97%. D. 37,5%.
b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.
A. 160 gam. B.140 gam. C. 120 gam. D. 100 gam.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp X về hai chất FeO, Fe2O3, ta có:

 = 49,6  0,872 = 8 gam  (0,05 mol)
 nO (X) = 0,8 + 3(0,05) = 0,65 mol.
Vậy: a) = 20,97%. (Đáp án C)
b) = [0,4 + (-0,05)]400 = 140 gam. (Đáp án B)
Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là.
A. 224 ml. B. 448 ml. C. 336 ml. D. 112 ml.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 với số mol là x, y, ta có:
FeO + H2 Fe + H2O
x y
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
x 3y

2FeO + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
0,02  0,01 mol
Vậy: = 0,0122,4 = 0,224 lít (hay 224 ml). (Đáp án A)
Ví dụ 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít NO (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất Fe, Fe2O3:
Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,025  0,025  0,025 mol
 = 3  560,025 = 1,6 gam  = 0,02 mol
 mFe = 56(0,025 + 0,02) = 2,52 gam. (Đáp án A)
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4.
Hỗn hợp X gồm: Fe3O4 0,2 mol; Fe 0,1 mol + dung dịch Y
Fe3O4 + 8H+  Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
0,2  0,2 0,4 mol
Fe + 2H+  Fe2+ + H2
0,1  0,1 mol
Dung dịch Z: (Fe2+: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) + Cu(NO3)2:
3Fe2+ + NO3 + 4H+  3Fe3+ + NO + 2H2O
0,3 0,1 0,1 mol
 VNO = 0,122,4 = 2,24 lít. = 0,05 mol.
 = 0,05 lít (hay 50 ml). (Đáp án C)
Ví dụ 7: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. A hòa tan vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO3, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO bay ra là.
A. 0,01. B. 0,04. C. 0,03. D. 0,02.
Hướng dẫn giải
mol
Quy hỗn hợp A gồm (FeO, Fe3O4, Fe2O3) thành hỗn hợp (FeO, Fe2O3) ta có phương trình:
2Fe + O2  2FeO
x  x
4Fe + 3O2  2Fe2O3
y  y/2
3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
x  10x/3  x/3
Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O
y/2  3y
Hệ phương trình: 
mol. (Đáp án D)

Thứ Ba, 29 tháng 11, 2011

BT kim loai Fe

1. Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit cho ra  ion Fe3+ còn ion Fe3+ tác dụng với Icho ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất oxi hóa Fe3+, I2, MnO4 theo thứ tự độ mạnh tăng dần:
A. Fe3+<I2<MnO4        B. I2<Fe3+<MnO4       C. I2<MnO4<Fe3+        D. MnO4<Fe3+<I2
2. Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2+Br2 2FeBr3; 2NaBr+Cl2 2NaCl+Br2. Phát biểu đúng là:
A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br            B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2
C. Tính khử của Br mạnh hơn của Fe2+          D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
3. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong:
A. NaOH dư               B. HCl dư                   C. AgNO3 dư                    D. NH3 dư 
4. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 1 hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết rằng phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 1,0 lít                B. 0,6 lít            C. 0,8 lít                    D. 1,2 lít
5. Cho 1,368 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng vừa hết với dung dịch HCl  các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp 2 muối trong đó khối lượng của FeCl2 là 1,143 gam. Dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?
6. Hòa tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó tỉ lệ khối lượng FeO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 1M  thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Fe?
A. 3,36 gam                    B. 3,92 gam                  C. 4,48 gam          D. 5,04 gam
7. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch đầu là:           
A. 1,04 mol               B. 0,64 mol             C. 0,94 mol           D. 0,88 mol
8. Cho 11,34 gam bột Al vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2 Mvà CuCl2 x M sau khi phản ứng phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp 2 kim loại. x có giá trị là:
A. 0,3               B. 0,5                     C. 0,9                    D. 0,09
9. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, và 10m/17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (đktc). Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết rằng chỉ sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO).
A. 720ml                 B. 820ml                    C. 880ml                      D. 560ml
10. Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 71,72 gam chất rắn khan. Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO)
A. 320 ml                 B. 450 ml               C. 640 ml                     D. kết quả khác
11. Cho 6,72 gam bột Fe tác dụng với 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và m gam chất rắn. Dung dịch A tác dụng được với tối đa bao nhiêu gam bột Cu?
A. 4,608 gam              B. 3,128 gam                 C. 6,450 gam                D. 2,304 gam
12. 400 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và Fe(NO3)3 0,5M có thể hòa tan bao nhiêu gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol nFe:nCu=2:3? (sản phẩm khử của HNO3 duy nhất là NO)
A. 15,20 gam               B. 8,43 gam           C. 10,25 gam                      D. 20,50 gam
13. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. m có giá trị là:
A. 43,84 gam               B. 34, 4 gam              C. 52,80 gam               D. 26,88 gam
14. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 (số mol Fe(OH)2=số mol FeO trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đồi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. p có giá trị là:
A. 0,56 gam              B.  2,56 gam                    1,05 gam                   0,80 gam
15. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 (số mol Fe(OH)2=số mol FeO) trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đồi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Cho 11,2 gam Fe vào dung  dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. m có giá trị là:
A. 34,42 gam                 B. 34,05 gam                 C. 43, 12 gam              D. 52,10 gam
16. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu:
A. 2Fe3+ + Cu ® 2Fe2+ + Cu2+
17. Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(2) Hỗn hợp gồm Cu,Fe2O3,Fe3O4 có số mol Cu bằng ½ tổng số mol  Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl.
(3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
(4) Cặp oxi hóa khử MnO4–/Mn2+ có thế điện cực lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
A. 1, 2, 3                     B. 1, 2, 4                    C. 2, 4                  D. 1, 2, 3, 4
18. Cho các kim loại : Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch : HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch muối có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
A. 8                       B. 10                  C. 12                    D. 15
19. Cho 1,152 gam hỗn hợp Fe, Mg tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng xong thu được 8,208 gam kim loại. Vậy % khối lượng Mg là:
A. 41,667%              B. 30,333%                  C. 58,333%                    D. 69,667%
20. Cho 200ml dung dịch AgNO3 2,5x mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2  x mol/l. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. m có giá trị là:
A. 34,44 gam                B. 25,5 gam                    C. 38,82 gam                  D. 18,62 gam

Chủ Nhật, 27 tháng 11, 2011

PP tang giam khoi luong P2

T¨ng gi¶m khèi l­îng

1.Thường áp dụng đối với dạng toán:
Ø      Nhúng một thanh kim loại vào một dd muối
Ø      Nhúng nhiều thanh kim loại vào một dd muối
Ø      Nhúng nhiều thanh kim loại vào dd muối của nhiều kim loại
Ø      Một số bài toán có liên quan đến muối cacbonat
2.Lưu ý
 Thanh Kl không phản ứng với nước và mạnh hơn kloại trong muối
3.Áp dụng
Nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối của KL B ( B kém hoạt động hơn A). Sau khi lấy thanh kim loại A ra, khối lượng thanh A so với ban đầu sẽ thay đổi.
·      Nếu tăng khối lượng:
  % khối lượng tăng :     mB(bám vào) - mA(tan ra)   * 100%
                                        mthanh A ban đầu
·      Nếu giảm khối lượng :
% khối lượng giảm :
                                   mA(tạo ra) - mB( bám vào)   * 100%
                                        mthanh A ban đầu
  
Vd 1: Nhúng một miếng Fe kloại nặng 100g vào 400ml dd CuSO4 0.5M. Sau khi kết thúc pư lấy miếng Fe ra và cân lại thấy miếng sắt nặng 101g, giả sử tất cả Cu kloại thoát ra đều bám vào miếng sắt.
a. Tính khối lượng Cu thoát ra ?
b. Tính CM của các chất có trong dd, giả sử thể tích dd ko thay đổi
Giải
 Fe       +   CuSO4                   Cu     +    FeSO4
 x(mol)                           x(mol)        x(mol)
C1: khối lượng thanh Fe sau pư = 100 - 56x + 64x =101    x =1/8
C2: cứ 1mol Fe pư thì khối lượng tăng 64 – 56 = 8g
           x mol Fe pư thì khối lượng tăng 1g
Vd 2: Hai thanh kim loại X, mỗi thanh có khối lượng a gam. Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml dd AgNO3; thanh thứ hai nhúng vào 1,51 lít dd Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi nhau thì thấy thanh thứ nhất tăng khối lượng, thanh thứ hai giảm khối lượng nhưng tổng khối lượng hai thanh vẫn là 2a gam, đồng thời trong dd ta thấy nồng độ mol của muối kloại X trong dd Cu(NO3)2 gấp 10 lần trong dd AgNO3. Tìm kloại X biết rằng X có hóa trị 2.
Hướng dẫn:
Gọi x, y lần lượt là số mol của X tác dụng với AgNO3, CuNO3
Ta có khối lượng thanh thứ nhất tăng : 2x . 108 - xX = x(216-X)
Ta có khối lượng thanh thứ hai giảm: (X- 64)y
     (X- 64)y   = x(216-X).             Đáp số: (X:Zn)
Vd 3: Nhúng một thanh Zn vào dd chứa hh 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4. Hỏi sau khi Cu,Cd bị đẩy htoàn khỏi dd thì klượng thanh Zn tăng hay giảm ?
Giải
Zn       +   CuSO4                   Cu     +    ZnSO4
Zn       +   CdSO4                   Cd     +    ZnSO4
C1: nCu = nCuSO4 = 3.2/160=0.02(mol)
      nCd = nCdSO4 = 6.24/2.8=0.03(mol)
KLg Zn tăng = (64 . 0,02 + 0,02 . 112) - (0.02 + 0,03)65 = 3.25
C2: Ta có 160g CuSO4 chứa 60g Cu
       3,2g CuSO4 chứa xg Cu    x =1,28g
Mặt khác cứ 64g Cu thoát ra có 65g Zn bị tan
        1,28g Cu thoát ra có y g Zn bị tan  y =1,3g
Do đó khi đẩy Cu thì klg thanh Zn giảm 1,3 – 1,28 = 0,02g
Đvới dd CdSO4 tương tự
Vd 4: DD A chứa 8,32g CdSO4 . Nhúng một thanh Zn vào dd A. Sau khi tất cả Cd bị đẩy ra và bám hết vào thanh Zn. Người ta nhận thấy klg thanh Zn tăng lên 2,35%. Xđ klg thanh Zn lúc đầu.
Giải
Zn       +   CdSO4                   Cd     +    ZnSO4
C1: theo pư: nCd = nCdSO4 = nZn(pư) = nZnSO4 = 8,32/208 = 0,04mol
KLg thanh Zn tăng = 112 . 0,04 – 65 . 0,04=1.88
Klg thanh Zn ban đầu: (1,88/a)100% = 2,35% a = 80

C2: Gọi x là klg thanh Zn trước khi nhúng vào dd.
KLg thanh Zn tăng =2,35x/100
Ta có nCdSO4 pư =0,04 mol
Có 0,04 mol Zn bị tan và 0,04mol Cd tạo thành, klg thanh Zn tăng lên là:
0,0235x = 0,04 . 112 – 0,04 . 65 x = 80
Vd 5: Khi đun 0.06 mol hh A có klg là 9.7g gồm hai đồng đẳng của brommua benzen với dd NaOH rồi cho CO2 đi qua hh B gồm hai chất hữu cơ. Tính klg của B
Giải
1 mol hh A 1mol hh B giảm: 80 – 17 = 63g
0,06mol                      x   x = 0,06 . 63 = 3,78g
Vậy klg hh B = 9,7 – 3,78 = 5,92g

Vd 6: Hòa tan 115,3g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4 loãng ta thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được 12g muối khan. Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và chất rắn B1.
1. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4 loãng đã dùng.
2. Tính khối lượng của B và B1.
3. Tính khối lượng nguyên tử của R, biết trong hỗn hợp ban đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.             
Giải
1. Phương trình phản ứng hòa tan MgCO3, RCO3
     MgCO3   +    H2SO4    =      MgSO4     +    H2O    +    CO2             (1)
     RCO3    +    H2SO4    =      RSO4        +    H2O    +    CO2          (2)
Theo (1),(2): số mol hỗn hợp (MgCO3,RCO3) tham gia phản ứng
                           = số mol H2SO4   phản ứng   = số mol CO2
                                     4,48 l
                          =                          =    0,2 mol
                                  22,4 l/mol
Khi nung chất rắn B còn thoát khí CO2 , chứng tỏ trong B còn dư muối cacbonat nên đã xảy ra một hay cả hai phản ứng sau:
     MgCO3         to           MgO   +    CO2                          (3)          
      RCO3           to              RO   +    CO2                          (4)
Các phản ứng (1),(2) còn dư muối cacbonat nên H2SO4 đã hết:
=>       [H2SO4]  =  0,4M
2. Theo (1) , (2)  suy ra 1mol muối cacbonat nào chuyển thành 1mol muối sunfat cũng làm cho khối lượng hỗn hợp muối tăng lên: 96 – 60 = 36g
Có 0,2mol muối cacbonat phản ứng nên kl hh muối tăng lên: 36.0,2= 7,2g
Áp dụng đlbtkl:
            115,3 +7,2 = mB + m muối tan
Suy ra  mB = 110,5g
              mB1 = mB- mCO2 = 88,5g    
3. Các phản ứng (1), (2), (3), (4) đã chuyển toàn bộ CO32- của muối cacbonat thành CO2 theo tỉ lệ mol 1: 1
tổng mol (MgCO3 + RCO3 ) ban đầu = n CO2 = 0,7mol  Gọi x là số mol MgCO3, theo giả thiết ta có:
                     x + 2,5x = 0,7     x = 0,2 mol
Vậy n RCO3 = 0,5 mol R= 137 (Ba)

Bài tập
1.Người ta thực hiện những thí nghiệm sau đây về hh Fe và FeO3:
TN1: Cho CO dư đi qua a g hh ở nhiệt độ cao, pư xong thu được 11,2g Fe.
TN2: Ngâm a g hh trên trong dd CuSO4 dư, sau pư thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 0,8g
Xđ thành phần % klg các chất có trong hh đầu ?
2.Có một hh gồm bột Fe và bột kl M. Nếu hòa tan hh này trong dd HCl thì thu được 7,84 lít khí hyđro (đktc). Nếu cho hh này tdụng với khí clo thì V clo cần dùng là 8,4 lít (đktc). Biết tỷ lệ số nguyên tử sắt và kl M là 1: 4
a. Tính V Clo đã hóa hợp với Kl M
b. Tìm M nếu klg M có trong hh là 5,4g
3.Cho 1,12g bột sắt và 0,24g bột Mg vào một bình đựng sẵn 250ml dd CuSO4 rồi khuấy kỹ cho đến khi kết thúc pư. Sau pư klg kloại trong bình là 1,88g. Tính CM CuSO4 trước pư ?
4.Hai kloại cùng chất có klg bằng nhau. Một được ngâm vào dd Cd(NO3)2, một được ngâm vào dd Pb(NO3)2. Cả hai lá kloại đều bị oxi hóa thành ion kloại 2+. Sau một thời gian, lấy các kloại ra khỏi dd. Nhận thấy klg lá kloại được ngâm trong muối cadimi tăng thêm 4,7%, còn lá kloại kia tăng thêm 1,42%. Biết klg của hai lá kl tham gia pư là như nhau. Hãy xác định tên của lá kloại đã dùng.
5. Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2 có khối lượng bằng nhau. Thanh 1 nhúng vào dd Cu(NO3)2­, Thanh 2 nhúng vào dd  Pb(NO3). Sau một thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2%, khối lượng thanh 2 tăng 28,4% so với ban đầu. Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3) trong hai dd đều giảm như nhau. Tính kim loại M ?
Đáp số: (M = Zn)
6. Cho một ít bột kim loại B vào cốc 1 đựng dd AgNO3 và vào cốc 2 đựng dd Cu(NO3)2. Sau một thời gian chất rắn thu được cốc 1 tăng thêm 27,05g, cốc 2 tăng thêm 8,76g.Biết rằng lượng kim loại B tan vào cốc 2 nhiều gấp 2 lần so với lượng tan vào cốc 1. Tìm tên kim loại B
Đáp số: (B = Cr)
7. Có 1lít dd hh Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M . Cho 43 g hh BaCl2
và CaCl2 vào dd đó. Sau khi kết thúc pư ta thu được 39,7g kết tủa. Tính % klg các chất rắn A.
Đs:  %BaCO3 = 49,62% và %CaCO3 = 50,38%
8. Hòa tan 2,84g hh hai muối cacbonat của hai kloại thuộc pnc nhóm II và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng dd HCl, người ta thu được dd A và 0,672 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dd A thì thu được bao nhiêu g muối khan ?
Đs: m = 3,17g
9. R, X, Y là các KLoại có hóa trị 2, khối lượng nguyên tử tương ứng r, x, y. Nhúng hai thanh kl R vào hai dd muối nitrat của X, Y. Người ta nhận thấy khi số mol muối nitrat của R trong hai dd bằng nhau thì khối lượng thanh thứ nhất giảm a%, và thanh thứ hai tăng b% ( giả sử cả kim loại X, Y bám vào thanh R ).
a.Lập biểu thức tính r theo a, b, x, y.Áp dụng: X = Cu, Y= Pb, a = 0.2%, b = 28.4%,
b.Lập biểu thức tính R tương ứng  với trường hợp R là kl hóa trị 3, X hóa trị 1, Y hóa trị 2 (các đk như phần a).
Đs: a. r = (ay + bx)/(a+b) thay số: r = 65
                                                                           b. r  = (6bx - 3ay)/2(b - a)
10.(Đề 50 câu III)
Cho ba kl M, A, B(đều có hóa trị II), có klntử tương ứng là m, a, b. Nhúng hai thanh kl M đều có klg p(g) vào hai dd A(NO3)2 và B(NO3)2. Sau một thời gian klg thanh 1 giảm x%, 2 tăng y%(so với p). Giả sử các kl A, B thoát ra bám hết vào thanh M.
1a. Lập biểu thức tính m theo a, b, x, y, biết rằng số mol M(NO3)2
trongcả hai dd đều bằng n.
  b. Tính giá trị của m khi a = 64, b = 207, x = 0,2%, y =28,4%
2. Khi m = 112, a = 64, b = 207 thì tỷ lệ x : y là bao nhiêu % ?