KHỬ OXIT KIM LOẠI
Dùng cho câu 1, 2: Dẫn từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và H2 qua ống sứ chứa 16,8 gam hỗn hợp CuO, Fe3O4 và Al2O3 nung nóng đến khi X phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của X là 0,32 gam.
Câu 1: Giá trị của V là
A. 0,112. B. 0,224. C. 0,448. D. 0,896.
Câu 2: Số gam chất rắn còn lại trong ống sứ là
A.12,12. B. 16,48. C. 17,12. D. 20,48.
Câu 3: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là
A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12.
Câu 4: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là
A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.
Dùng cho câu 5, 6: Hỗn hợp A gồm Fe2O3; Fe3O4; FeO với số mol bằng nhau. Lấy x gam A cho vào một ống sứ, nung nóng rồi cho 1 luồng khí CO đi qua, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được y gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 19,200 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4, Fe2O3. Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 2,24lít khí NO duy nhất (đktc).
Câu 5: Giá trị của x và y tương ứng là
A. 20,880 và 20,685. B. 20,880 và 1,970. C. 18,826 và 1,970. D. 18,826 và 20,685.
Câu 6: Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A. 1,05. B. 0,91. C. 0,63. D. 1,26.
Dùng cho câu 7, 8, 9: Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào trong một bình kín dung tích không đổi 11,2 lít chứa CO (đktc). Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó làm lạnh tới 0oC. Hỗn hợp khí trong bình lúc này có tỉ khối so với H2 là 15,6.
Câu 7: So với trước thí nghiệm thì sau thí nghiệm áp suất trong bình
A. tăng. B. giảm C. không đổi. D. mới đầu giảm, sau đó tăng.
Câu 8: Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là.
A. 20,4. B. 35,5. C. 28,0. D. 36,0.
Câu 9: Nếu phản ứng xảy ra với hiệu suất 100% thì số gam chất rắn sau khi nung là
A. 28,0. B. 29,6. C. 36,0. D. 34,8.
Dùng cho câu 10, 11: Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 (M là kim loại hóa trị không đổi). Cho 1 luồng H2 dư đi qua 2,4 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
Câu 10: Kim loại M là
A. Ca. B. Mg. C. Zn. D. Pb.
Câu 11: Giá trị của V là
A. 0,336. B. 0,448. C. 0,224. D. 0,672.
Câu 12: Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0. B. 10,0. C. 20,0. D. 25,0.
Câu 13: Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2(đktc). Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là
A. Fe3O4. B. Fe2O3. C. FeO. D. ZnO
Dùng cho câu 14, 15: Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3).
Câu 14: Giá trị của m là
A. 52,90. B. 38,95. C. 42,42. D. 80.80.
Câu 15: Giá trị của V là
A. 20,16. B. 60,48. C. 6,72. D. 4,48.
Câu 16: Chia 47,2 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 khủa hoàn toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,2 gam 2 kim loại. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 124,0. B. 49,2. C. 55,6. D. 62,0.
Câu 17: Cho H2 dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xong, thu được 1,44g H2O và a gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 6,70. B. 6,86. C. 6,78. D. 6,80.
Dùng cho câu 18, 19: Chia 48,2 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được lượng kết tủa lớn nhất là 30,4 gam. Phần 2 nung nóng rồi dẫn khí CO đi qua đến khí phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 18: Giá trị của m là
A. 18,5. B. 12,9. C. 42,6. D. 24,8.
Câu 19: Số lít khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 15,68. B. 3,92. C. 6,72. D. 7,84.
Dùng cho câu 20, 21: Cho 44,56 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng hoàn toàn với CO dư (nung nóng) thu được a gam chất rắn. Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 72,00 gam kết tủa. Nếu cũng cho lượng A như trên tác dụng vừa đủ với Al (nung nóng chảy) thì thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng khử sắt oxit chỉ tạo thành kim loại.
Câu 20: Giá trị của a là
A. 21,52. B. 33,04. C. 32,48. D. 34,16.
Câu 21: Giá trị của m là
A. 73,72. B. 57,52. C. 51,01. D. 71,56.
Câu 22: Khử hoàn toàn 18,0 gam một oxit kim loại M cần 5,04 lít khí CO (đktc). Công thức của oxit là
A. Fe2O3. B. FeO. C. ZnO. D. CuO.
Dùng cho câu 23, 24, 25: Khử hoàn toàn 69,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa.
Câu 23: Giá trị của x là
A. 52,0. B. 34,4. C. 42,0. D. 28,8.
Câu 24: Giá trị của y là
A. 147,7. B. 130,1. C. 112,5. D. 208,2.
Câu 25: Giá trị của z là
A. 70,7. B. 89,4. C. 88,3. D. 87,2.
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 20,0 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50,0 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 5,60. C. 6,72. D. 8,40.
Câu 27 (A-07): Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 28. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 29. Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm.
A. MgO, Fe3O4, Cu. B. MgO, Fe, Cu. C. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 30. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,896. B. 1,120. C. 0,224. D. 0,448.
Câu 31. Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,224. B. 0,560. C. 0,112. D. 0,448.
Câu 32. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.
Câu 33. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng.
A. Fe2O3; 65%. B. Fe3O4; 75%. C. FeO; 75%. D. Fe2O3; 75%.
Câu 34: (B-09) Nung nóng m gam Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7
Câu 35: (A-08) Nung nóng m gam Al và Fe2O3 trong môi trương không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
Phần I tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 3,08 lít H2 (đktc).
Phần II tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 21,4 B. 29,4 C. 29,43 D. 22,75
Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2011
Tinh theo PTHH
BÀI TẬP HOÁ
1. Nhúng một thanh nhôm nặng 50g vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g . Tính khối lượng Cu tạo thành.
2. Cho 5,1 gam Mg và Al vào dung dịch X gồm HCl dư 5,6 lít H2 ở đktc. Tính phần trăm của Mg và Al trong hỗn hợp ban đầu.
3. Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 mol H2. Nếu cũng cho lượng hỗn hợp nói trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
1. Dung dịch X chứa CaCl2 và AlCl3. 10ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 70ml dung dịch AgNO3 1M. Mặt khác cô cạn 100ml dung dịch X thu được 35,55 gam muối khan. Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X
2. Khi điện phân dung dịch muối ăn thu được 560 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân. Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100% ( tính lại nếu hiệu suất điện phân là 90%)
3. Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính % theo khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu?
4. Cho 150 gam dung dịch NaCl 0,975% vào 100 gam dung dịch AgNO3 3,4 % thu được dung dịch A. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A?
5. Hòa tan 100 gam hỗn hợp gồm KCl và KI (có lẫn tạp chất trơ) vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau.
- Thêm clo dư vào phần 1 được 25,4 gam Iot
- Thêm dung dịch AgNO3 dư vào phần 2 được 75,7 gam kết tủa
Tính thành phần phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu
6. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là?
7. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
8. Hòa tan 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 5,1 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
9. 1,2 gam kim loại M tan hết trong dung dịch HCl dư giải phóng 1,12 lít khí H2 (đktc). Xác định M?
10. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m ?
11. Hỗn hợp hai muối BaCl2 và CaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3 thì tạo ra hỗn hợp kết tủa có khối lượng giảm so với hỗn hợp muối ban đầu là 3,3 gam. Tổng số mol của hai muối ban đầu là?
12. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hh 2 kim loại bằng dd HCl thu được dd A và khí B. Cô cạn dd A thu được 5,71 gam muối khan. Thể tích (lít) khí B thoát ra (đktc) là?
13. Cho 5g Brom có lẫn clo vào dd chứa 1,6g KBr. Sau phản ứng, làm bay hơi dd thì thu được 1,155g chất rắn khan. % khối lượng của clo có trong 5,0g brom trên là
14. Viết các phương trình phản ứng chứng minh: Al, Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3, Ca(HCO3)2 vừa có khả năng tác dụng với axít, vừa có khả năng tác dụng với bazờ.
15. Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 vừa đủ để phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 5,04 lít H2 đktc. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
16. Cho 1 thanh Cu có khối lượng 50 g vào dd AgNO3, sau 1 thời gian lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng thanh Cu là 57,6g.
Tính khối lượng Ag bám lên lá Cu.
17. Một hh gồm 2 kim loại Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với một lượng vừa đủ dd HNO3 đặc nguội sinh ra 0,336 lít khí màu nâu (ở 0oC, 2 atm). Phần 2 tác dụng với dd HNO3 loãng dư giải phóng 0,168 lít (ở 0oC, 4 atm) khí không màu hóa nâu trong không khí.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hh.
b) Tính thể tích dd HNO3 16M đã dùng ở phần 1.
18. Cho 4,4 gam hổn hợp hai kim loại nằm ở ở 2 chu kì kế tiếp và đều thuộc nhóm IIA, tác dụng với axit HCl dư, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc).
a. Dựa vào bảng tuần hoàn xem đó là 2 kim loại nào?
b. tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
19. Cho dung dịch có chứa 18,69 gam AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH 0,7M. Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.
1. Nhúng một thanh nhôm nặng 50g vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g . Tính khối lượng Cu tạo thành.
2. Cho 5,1 gam Mg và Al vào dung dịch X gồm HCl dư 5,6 lít H2 ở đktc. Tính phần trăm của Mg và Al trong hỗn hợp ban đầu.
3. Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 mol H2. Nếu cũng cho lượng hỗn hợp nói trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
1. Dung dịch X chứa CaCl2 và AlCl3. 10ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 70ml dung dịch AgNO3 1M. Mặt khác cô cạn 100ml dung dịch X thu được 35,55 gam muối khan. Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X
2. Khi điện phân dung dịch muối ăn thu được 560 lít khí Cl2 (đktc). Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân. Biết hiệu suất quá trình điện phân là 100% ( tính lại nếu hiệu suất điện phân là 90%)
3. Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính % theo khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu?
4. Cho 150 gam dung dịch NaCl 0,975% vào 100 gam dung dịch AgNO3 3,4 % thu được dung dịch A. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A?
5. Hòa tan 100 gam hỗn hợp gồm KCl và KI (có lẫn tạp chất trơ) vào nước rồi chia thành hai phần bằng nhau.
- Thêm clo dư vào phần 1 được 25,4 gam Iot
- Thêm dung dịch AgNO3 dư vào phần 2 được 75,7 gam kết tủa
Tính thành phần phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu
6. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là?
7. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
8. Hòa tan 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 5,1 gam. Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp
9. 1,2 gam kim loại M tan hết trong dung dịch HCl dư giải phóng 1,12 lít khí H2 (đktc). Xác định M?
10. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m ?
11. Hỗn hợp hai muối BaCl2 và CaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3 thì tạo ra hỗn hợp kết tủa có khối lượng giảm so với hỗn hợp muối ban đầu là 3,3 gam. Tổng số mol của hai muối ban đầu là?
12. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hh 2 kim loại bằng dd HCl thu được dd A và khí B. Cô cạn dd A thu được 5,71 gam muối khan. Thể tích (lít) khí B thoát ra (đktc) là?
13. Cho 5g Brom có lẫn clo vào dd chứa 1,6g KBr. Sau phản ứng, làm bay hơi dd thì thu được 1,155g chất rắn khan. % khối lượng của clo có trong 5,0g brom trên là
14. Viết các phương trình phản ứng chứng minh: Al, Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3, Ca(HCO3)2 vừa có khả năng tác dụng với axít, vừa có khả năng tác dụng với bazờ.
15. Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 vừa đủ để phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thu được 5,04 lít H2 đktc. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
16. Cho 1 thanh Cu có khối lượng 50 g vào dd AgNO3, sau 1 thời gian lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng thanh Cu là 57,6g.
Tính khối lượng Ag bám lên lá Cu.
17. Một hh gồm 2 kim loại Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với một lượng vừa đủ dd HNO3 đặc nguội sinh ra 0,336 lít khí màu nâu (ở 0oC, 2 atm). Phần 2 tác dụng với dd HNO3 loãng dư giải phóng 0,168 lít (ở 0oC, 4 atm) khí không màu hóa nâu trong không khí.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hh.
b) Tính thể tích dd HNO3 16M đã dùng ở phần 1.
18. Cho 4,4 gam hổn hợp hai kim loại nằm ở ở 2 chu kì kế tiếp và đều thuộc nhóm IIA, tác dụng với axit HCl dư, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc).
a. Dựa vào bảng tuần hoàn xem đó là 2 kim loại nào?
b. tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
19. Cho dung dịch có chứa 18,69 gam AlCl3 phản ứng với dung dịch NaOH 0,7M. Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng.
Thứ Ba, 6 tháng 9, 2011
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 12
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 12
Thang điểm: 20 điểm
Câu 1: (3,625đ)
1. Y là đồng đẳng của benzen, CTPT là C8H10. Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của Y.
Cho sơ đồ biến hoá:
A1 +NaOH A2 +CuO,t0 A3 A4 +H2SO4 loãng A5
A
B1 +NaOH B2 B3 trùng hợp Polime
Biết A là một trong các đồng phân của Y có CT là C6H5C2H5, tỉ lệ số mol A so với số mol Cl2 là 1:1, A5 là axít cacboxylic.
Xác định A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
2. Oxi hoá rượu etylic thu hỗn hợp gồm andehit, axít tương ứng, rượu dư và nước. Hãy tách riêng từng chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp.
Câu 2: (4đ)
1. Trong bình kín dung tích 2,112 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp bột A gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 27,30C áp suất trong bình là 1,4atm (thể tích chất rắn không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là . Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dd HNO3 loãng, thu được lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở đktc. Tính thể tích dd HCl 2M để hòa tan hết hỗn hợp A.
2. Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiến 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm 2 aminoaxít kế tiếp nhau có công thức tổng quát CnH2n+1O2N. Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô được hỗn hợp khí B, cho B qua dd Ca(OH)2 dư thu 9,5gam kết tủa. Tìm CTCT và khối lượng của 2 aminoaxít.
Nếu cho khí B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình là bao nhiêu? Cho biết aminoaxít khi đốt cháy tạo khí N2.
Câu 3: (3,125đ)
Cho một mẫu thử axít fomic HCOOH có nồng độ 0,1M; Ka = 1,77 x 10-4.
a) Tính pH của dd HCOOH.
b) Cho vào mẫu thử trên 1 lượng axít H2SO4 có cùng thể tích, thấy độ pH giảm 0,344 so với pH khi chưa cho H2SO4 vào. Tính nồng độ mà axít sunfuric cần phải có. Biết rằng hằng số axít đối với nấc phân li thứ 2 của H2SO4 là K2=1,2 x 10-2. Giả thiết khi pha trộn thể tích dung dịch mới thu được bằng tổng thể tích các dd ban đầu.
Câu 4: (4đ)
1. Cần thêm bao nhiêu NH3 vào dd Ag+0,004M để ngăn chặn sự kết tủa của AgCl khi [Cl-]=0,001M.
Biết TAgCl = 1,8 x 10-10, Kkb của [Ag(NH3)]+ = 6 x 10-8.
2. Độ tan của H2S trong dd HClO4 0,003M là 0,1mol/l. Nếu thêm vào dd này các ion Mn2+ và Cu2+ sao cho nồng độ của chúng bằng 2 x 10-4M thì ion nào sẽ kết tủa dạng sunfua? Biết TMnS = 3 x 10-14, TCuS = 8 x 10-37, KH2S = 1,3 x 10-21.
Câu 5: (2đ)
Có 200ml dd hỗn hợp gồm CuSO4 0,25M và CrCl2 0,6M. Điện phân dd trên trong thời gian 1 giờ 36 phút 30 giây với I = 5A.
a) Tính khối lượng kim loại bám vào catốt.
b) Tính thể tích khí bay lên ở anốt.
c) Dung dịch còn lại có những chất nào? Tính CM các chất còn lại. gia sử thể tích dd không đổi.
Câu 6: (3,25đ)
1. Căn cứ vào cấu trúc phân tử CO và N2 hãy giải thích vì sao:
a) CO và N2 có nhiều tính chất vật lý giống nhau.
b) CO có khả năng tạo phức cacbonyl với một số kim loại chuyển tiếp còn N2 không có khả năng này.
2. Trong điều kiện thường NF3 không có khả năng thể hiện tính khử, tham gia phản ứng cọng như NH3.
3. Giải thích tại sao N(CH3)3 có cấu trúc tháp còn N(SiH3)3 lại có cấu trúc phẳng.
-------------------Hết-------------------
ĐÁP ÁN
Câu 1:( 3,625đ)
1.* Các đồng phân: (0,5đ)
* Sơ đồ: (1,125đ) mỗi phản ứng đúng 0,125đ.
+ HCl
+ Cl2
+ HCl
+NaOH + NaCl
+ CuO + Cu + H2O
+ 2AgNO3 + 3NH3 + 2Ag + 2NH4NO3
2 + H2SO4 + (NH4)2SO4
+ NaOH + NaCl
+ H2O
n -CH-CH2-
2. Tách riêng CH3-CHO, CH3-COOH, C2H5OH từ hỗn hợp gồm CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH và H2O.(1,5đ)
- Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH thu dd A:
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
dd A gồm: CH3COONa, CH3CHO, C2H5OH , H2O.
- Đun nóng dd A: C2H5OH và CH3CHO bay hơi, còn lại CH3COONa.
Ngưng hơi C2H5OH + CH3CHO tạo hh lỏng B.
- Lấy muối CH3COONa tác dụng với H2SO4 loãng
2 CH3COONa + H2SO4 2CH3COOH + Na2SO4
Đun nóng, CH3COOH bay hơi, sau đó ngưng tụ thu CH3COOH lỏng
- Từ hỗn hợp B cho tác dụng dd NaHSO3 bão hoà
CH3-C-H + NaHSO3 CH3 - C - H
+ Đun nóng thu hơi C2H5OH
+ Lấy kết tủa tác dụng dd HCl: CH3 - C - H + HCl CH3-CHO + NaCl + SO2 + H2O
Cô cạn thu hơi CH3CHO
Câu 2: (4đ) mỗi câu nhỏ 2 điểm.;
1.
Gọi x, y là số mol Fe3O4, FeCO3 trong hỗn hợp A
Các ptpư:
Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4 CO2 (1)
x 4x 4x
FeCO3 + CO = Fe + 2 CO2 (2)
y y 2y
Hỗn hợp sau phản ứng (1) và (2): n hỗn hợp = n CO2 + n CO dư = 4x + 2y + 0,12 - (4x + y) = 0,12 + y
Hòa tan A trong HNO3 loãng: 3Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (3)
x x/3
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O (4)
y y/3 y
Từ (3) và (4):
Từ đó ta có hệ phương trình
Giải hệ, ta được:
Ptpư hòa tan A trong dd HCl là:
Fe3O4 + 8HCl = 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (5)
0,02 mol 0,16 mol
FeCO3 + 2HCl = FeCl2 + CO2 + H2O (6)
0,015 mol 0,03 mol
2. Số mol O2 và N2 trong không khí:
Gọi là số nguyên tử C trung bình trong 2 phân tử aminoaxít CTPT chung là:
Phản ứng cháy : (1)
x
Gọi x là số mol 2 aminoaxít, ta có:
Hỗn hợp khí B gồm: CO2, N2 cho B tác dụng với Ca(OH)2 dư:
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O (2)
Ta có hệ phương trình:
Giải hệ ta có x = 0,04
CTPT của 2 aminoaxít: C2H5O2N CTCT : H2N-CH2-COOH
C3H7O2N CTCT: H2N-C2H4-COOH
Gọi a, b lần lượt là số mol 2 aminoaxít
m C2H¬5O2N = 75 x 0,025 = 1,875 (g)
m C3H7O2N = 89 x 0,015 = 1,335 (g)
Hỗn hợp B sau phản ứng: nO2dư =
nN2 =
nCO2 = 0,095(mol)
nB = 0,037 + 0,62 + 0,095 = 0,7525 (mol)
Áp suất trong bình:
Câu 3: (3,125đ)
a) (0,625đ) HCOOH HCOO- + H+ Ka
0,1
0,1 - a a a
Ta có:
pH = - lg [H+] = - lg 4,12 x 10-2 = 2 - lg 4,12 = 2,385
b) (2,5đ)
Giả sử lấy 1 lít dd H2SO4 x mol/l trộn với 1 lít H-COOH trên được dd mới có pH = 2,385 - 0,344 = 2,051
Nồng độ dd mới CHCOOH = 0,05 (M)
CH2SO4 = 0,5x (M)
Các pt điện li: HCOOH HCOO- + H+ Ka = 1,77 x 10-4 (1)
H2SO4 = H+ + (2)
H+ + Ka2 = 1,2 x 10-2
Vì pH = 2,051 [H+] = 10-2,051 = 8,89 x 10-3 (M)
Do [H+] = [HCOO-] + (*)
Từ (1): (**)
Từ (2): (***)
0,5x =
Câu 4: (4đ) mỗi câu nhỏ 2 điểm
1. AgCl
Để kết tủa không tạo thành trong dung dịch thì:
Mà Kcb = 6 x 10-8
Vậy phải thêm một lượng NH3 sao cho:
Trong đó:
Mặt khác để tạo phức thì:
Vậy lượng NH3 cần thêm vào để ngăn chặn sự hình thành kết tủa AgCl là:
0,0365 + 0,008 = 0,0455 (M)
2. HClO4 H+ +
3x10-3M 3x10-3M
H2S 2H+ + S2-
Vậy < TMnS nên không kết tủa. > TCuS nên kết tủa CuS.
Câu 5: (2đ)
a)
Quá trình điện li:
CrCl2 = Cr2+ + 2Cl-
H2O H+ + OH-
Thứ tự ở catốt: Cu2+ + 2e = Cu
Cr2+ + 2e = Cr
Thứ tự ở anốt: 2Cl- - 2e = Cl2
H2O - 2e = + 2H+
nCuSO4 = 0,2 x 0,25 = 0,005 (mol)
nCrCl2 = 0,2 x 0,6 = 0,12 (mol)
Gọi t1 là thời gian để khử hết Cu2+
mCu = (giây)
Thời gian còn lại để khử Cr2+ là : 5790 - 1930 = 3860 (giây)
mCr =
Tổng khối lượng kim lọai bám lên catốt: 0,05 x 64 + 5,2 = 8,4 (gam)
b) Tổng mol e- nhận là: 0,05 x 2 + 0,1 x 2 = 0,3 (mol)
Số mol e- nhường cho Clo: 0,12 x 2 = 0,24 (mol)
Số mol OH- (H2O) bị OXH: 0,3 - 0,24 = 0,06 (mol)
Số mol O2 = = (mol)
Tổng thể tích khí tại anốt là: (0,03 + 0,12)x 22,4 = 3,36 (l)
c) Dung dịch gồm CrSO4 0,1M và H2SO4 0,05M
Câu 6: (3,5đ)
1. (1,5đ) và C = O
a) CO và N2 có cấu trúc giống nhau vì cùng số e, vì thế có nhiều tính chất vật lý giống nhau.
b) CO có đôi e- chưa dùng ở obitan lai hoá sp thuận lợi cho sự tạo thành liên kết phối trí với các kim loại chuyển tiếp. N2 đôi e chưa dùng ở obitan 2s năng lượng thấp không thuận lợi cho sự tạo liên kết.
2. (1đ)
Trong phân tử NF3, nitơ có số oxy hóa và đôi e chưa dùng lệch nhiều về F. Do đó NF3 khó có khả năng thể hiện tính khử và tham gia phản ứng cọng.
3.(0,75đ ) Trong phân tử N(CH3)3 N lai hoá sp3 nên phân tử có cấu trúc hình tháp tam giác. Phân tử N(SiH3)3 do Si còn obitan d trống nên tạo liên kết p-d vì thế N lai hoá sp2 phân tử nằm trên mặt phẳng.
------------- Hết-------------
Thang điểm: 20 điểm
Câu 1: (3,625đ)
1. Y là đồng đẳng của benzen, CTPT là C8H10. Hãy viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của Y.
Cho sơ đồ biến hoá:
A1 +NaOH A2 +CuO,t0 A3 A4 +H2SO4 loãng A5
A
B1 +NaOH B2 B3 trùng hợp Polime
Biết A là một trong các đồng phân của Y có CT là C6H5C2H5, tỉ lệ số mol A so với số mol Cl2 là 1:1, A5 là axít cacboxylic.
Xác định A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
2. Oxi hoá rượu etylic thu hỗn hợp gồm andehit, axít tương ứng, rượu dư và nước. Hãy tách riêng từng chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp.
Câu 2: (4đ)
1. Trong bình kín dung tích 2,112 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp bột A gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 27,30C áp suất trong bình là 1,4atm (thể tích chất rắn không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là . Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dd HNO3 loãng, thu được lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở đktc. Tính thể tích dd HCl 2M để hòa tan hết hỗn hợp A.
2. Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiến 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm 2 aminoaxít kế tiếp nhau có công thức tổng quát CnH2n+1O2N. Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô được hỗn hợp khí B, cho B qua dd Ca(OH)2 dư thu 9,5gam kết tủa. Tìm CTCT và khối lượng của 2 aminoaxít.
Nếu cho khí B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình là bao nhiêu? Cho biết aminoaxít khi đốt cháy tạo khí N2.
Câu 3: (3,125đ)
Cho một mẫu thử axít fomic HCOOH có nồng độ 0,1M; Ka = 1,77 x 10-4.
a) Tính pH của dd HCOOH.
b) Cho vào mẫu thử trên 1 lượng axít H2SO4 có cùng thể tích, thấy độ pH giảm 0,344 so với pH khi chưa cho H2SO4 vào. Tính nồng độ mà axít sunfuric cần phải có. Biết rằng hằng số axít đối với nấc phân li thứ 2 của H2SO4 là K2=1,2 x 10-2. Giả thiết khi pha trộn thể tích dung dịch mới thu được bằng tổng thể tích các dd ban đầu.
Câu 4: (4đ)
1. Cần thêm bao nhiêu NH3 vào dd Ag+0,004M để ngăn chặn sự kết tủa của AgCl khi [Cl-]=0,001M.
Biết TAgCl = 1,8 x 10-10, Kkb của [Ag(NH3)]+ = 6 x 10-8.
2. Độ tan của H2S trong dd HClO4 0,003M là 0,1mol/l. Nếu thêm vào dd này các ion Mn2+ và Cu2+ sao cho nồng độ của chúng bằng 2 x 10-4M thì ion nào sẽ kết tủa dạng sunfua? Biết TMnS = 3 x 10-14, TCuS = 8 x 10-37, KH2S = 1,3 x 10-21.
Câu 5: (2đ)
Có 200ml dd hỗn hợp gồm CuSO4 0,25M và CrCl2 0,6M. Điện phân dd trên trong thời gian 1 giờ 36 phút 30 giây với I = 5A.
a) Tính khối lượng kim loại bám vào catốt.
b) Tính thể tích khí bay lên ở anốt.
c) Dung dịch còn lại có những chất nào? Tính CM các chất còn lại. gia sử thể tích dd không đổi.
Câu 6: (3,25đ)
1. Căn cứ vào cấu trúc phân tử CO và N2 hãy giải thích vì sao:
a) CO và N2 có nhiều tính chất vật lý giống nhau.
b) CO có khả năng tạo phức cacbonyl với một số kim loại chuyển tiếp còn N2 không có khả năng này.
2. Trong điều kiện thường NF3 không có khả năng thể hiện tính khử, tham gia phản ứng cọng như NH3.
3. Giải thích tại sao N(CH3)3 có cấu trúc tháp còn N(SiH3)3 lại có cấu trúc phẳng.
-------------------Hết-------------------
ĐÁP ÁN
Câu 1:( 3,625đ)
1.* Các đồng phân: (0,5đ)
* Sơ đồ: (1,125đ) mỗi phản ứng đúng 0,125đ.
+ HCl
+ Cl2
+ HCl
+NaOH + NaCl
+ CuO + Cu + H2O
+ 2AgNO3 + 3NH3 + 2Ag + 2NH4NO3
2 + H2SO4 + (NH4)2SO4
+ NaOH + NaCl
+ H2O
n -CH-CH2-
2. Tách riêng CH3-CHO, CH3-COOH, C2H5OH từ hỗn hợp gồm CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH và H2O.(1,5đ)
- Cho hỗn hợp tác dụng với dd NaOH thu dd A:
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
dd A gồm: CH3COONa, CH3CHO, C2H5OH , H2O.
- Đun nóng dd A: C2H5OH và CH3CHO bay hơi, còn lại CH3COONa.
Ngưng hơi C2H5OH + CH3CHO tạo hh lỏng B.
- Lấy muối CH3COONa tác dụng với H2SO4 loãng
2 CH3COONa + H2SO4 2CH3COOH + Na2SO4
Đun nóng, CH3COOH bay hơi, sau đó ngưng tụ thu CH3COOH lỏng
- Từ hỗn hợp B cho tác dụng dd NaHSO3 bão hoà
CH3-C-H + NaHSO3 CH3 - C - H
+ Đun nóng thu hơi C2H5OH
+ Lấy kết tủa tác dụng dd HCl: CH3 - C - H + HCl CH3-CHO + NaCl + SO2 + H2O
Cô cạn thu hơi CH3CHO
Câu 2: (4đ) mỗi câu nhỏ 2 điểm.;
1.
Gọi x, y là số mol Fe3O4, FeCO3 trong hỗn hợp A
Các ptpư:
Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4 CO2 (1)
x 4x 4x
FeCO3 + CO = Fe + 2 CO2 (2)
y y 2y
Hỗn hợp sau phản ứng (1) và (2): n hỗn hợp = n CO2 + n CO dư = 4x + 2y + 0,12 - (4x + y) = 0,12 + y
Hòa tan A trong HNO3 loãng: 3Fe3O4 + 28HNO3 = 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (3)
x x/3
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + NO + 3CO2 + 5H2O (4)
y y/3 y
Từ (3) và (4):
Từ đó ta có hệ phương trình
Giải hệ, ta được:
Ptpư hòa tan A trong dd HCl là:
Fe3O4 + 8HCl = 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (5)
0,02 mol 0,16 mol
FeCO3 + 2HCl = FeCl2 + CO2 + H2O (6)
0,015 mol 0,03 mol
2. Số mol O2 và N2 trong không khí:
Gọi là số nguyên tử C trung bình trong 2 phân tử aminoaxít CTPT chung là:
Phản ứng cháy : (1)
x
Gọi x là số mol 2 aminoaxít, ta có:
Hỗn hợp khí B gồm: CO2, N2 cho B tác dụng với Ca(OH)2 dư:
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O (2)
Ta có hệ phương trình:
Giải hệ ta có x = 0,04
CTPT của 2 aminoaxít: C2H5O2N CTCT : H2N-CH2-COOH
C3H7O2N CTCT: H2N-C2H4-COOH
Gọi a, b lần lượt là số mol 2 aminoaxít
m C2H¬5O2N = 75 x 0,025 = 1,875 (g)
m C3H7O2N = 89 x 0,015 = 1,335 (g)
Hỗn hợp B sau phản ứng: nO2dư =
nN2 =
nCO2 = 0,095(mol)
nB = 0,037 + 0,62 + 0,095 = 0,7525 (mol)
Áp suất trong bình:
Câu 3: (3,125đ)
a) (0,625đ) HCOOH HCOO- + H+ Ka
0,1
0,1 - a a a
Ta có:
pH = - lg [H+] = - lg 4,12 x 10-2 = 2 - lg 4,12 = 2,385
b) (2,5đ)
Giả sử lấy 1 lít dd H2SO4 x mol/l trộn với 1 lít H-COOH trên được dd mới có pH = 2,385 - 0,344 = 2,051
Nồng độ dd mới CHCOOH = 0,05 (M)
CH2SO4 = 0,5x (M)
Các pt điện li: HCOOH HCOO- + H+ Ka = 1,77 x 10-4 (1)
H2SO4 = H+ + (2)
H+ + Ka2 = 1,2 x 10-2
Vì pH = 2,051 [H+] = 10-2,051 = 8,89 x 10-3 (M)
Do [H+] = [HCOO-] + (*)
Từ (1): (**)
Từ (2): (***)
0,5x =
Câu 4: (4đ) mỗi câu nhỏ 2 điểm
1. AgCl
Để kết tủa không tạo thành trong dung dịch thì:
Mà Kcb = 6 x 10-8
Vậy phải thêm một lượng NH3 sao cho:
Trong đó:
Mặt khác để tạo phức thì:
Vậy lượng NH3 cần thêm vào để ngăn chặn sự hình thành kết tủa AgCl là:
0,0365 + 0,008 = 0,0455 (M)
2. HClO4 H+ +
3x10-3M 3x10-3M
H2S 2H+ + S2-
Vậy < TMnS nên không kết tủa. > TCuS nên kết tủa CuS.
Câu 5: (2đ)
a)
Quá trình điện li:
CrCl2 = Cr2+ + 2Cl-
H2O H+ + OH-
Thứ tự ở catốt: Cu2+ + 2e = Cu
Cr2+ + 2e = Cr
Thứ tự ở anốt: 2Cl- - 2e = Cl2
H2O - 2e = + 2H+
nCuSO4 = 0,2 x 0,25 = 0,005 (mol)
nCrCl2 = 0,2 x 0,6 = 0,12 (mol)
Gọi t1 là thời gian để khử hết Cu2+
mCu = (giây)
Thời gian còn lại để khử Cr2+ là : 5790 - 1930 = 3860 (giây)
mCr =
Tổng khối lượng kim lọai bám lên catốt: 0,05 x 64 + 5,2 = 8,4 (gam)
b) Tổng mol e- nhận là: 0,05 x 2 + 0,1 x 2 = 0,3 (mol)
Số mol e- nhường cho Clo: 0,12 x 2 = 0,24 (mol)
Số mol OH- (H2O) bị OXH: 0,3 - 0,24 = 0,06 (mol)
Số mol O2 = = (mol)
Tổng thể tích khí tại anốt là: (0,03 + 0,12)x 22,4 = 3,36 (l)
c) Dung dịch gồm CrSO4 0,1M và H2SO4 0,05M
Câu 6: (3,5đ)
1. (1,5đ) và C = O
a) CO và N2 có cấu trúc giống nhau vì cùng số e, vì thế có nhiều tính chất vật lý giống nhau.
b) CO có đôi e- chưa dùng ở obitan lai hoá sp thuận lợi cho sự tạo thành liên kết phối trí với các kim loại chuyển tiếp. N2 đôi e chưa dùng ở obitan 2s năng lượng thấp không thuận lợi cho sự tạo liên kết.
2. (1đ)
Trong phân tử NF3, nitơ có số oxy hóa và đôi e chưa dùng lệch nhiều về F. Do đó NF3 khó có khả năng thể hiện tính khử và tham gia phản ứng cọng.
3.(0,75đ ) Trong phân tử N(CH3)3 N lai hoá sp3 nên phân tử có cấu trúc hình tháp tam giác. Phân tử N(SiH3)3 do Si còn obitan d trống nên tạo liên kết p-d vì thế N lai hoá sp2 phân tử nằm trên mặt phẳng.
------------- Hết-------------
Đề thi HSG 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2006-2007
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC ( vòng 2 )
Thời gian làm bài : 150 phút
Bài 1: (4,75 điểm)
1. Tìm các dạng liên kết hydro trong hỗn hợp sau: Etanol, phenol và nước. Dạng liên kết hydro nào bền nhất, kém bền nhất? Giải thích.
2. Khi trùng hợp isopren người ta thấy tạo thành 4 loại polyme, ngoài ra còn có một
vài sản phẩm phụ trong đó có chất X, khi hydro hóa hoàn toàn X thu được Y (1-metyl-3-
isopropyl xiclohexan). Hãy viết công thức cấu tạo của 4 loại polyme và các chất X, Y.
3. Xác định cấu tạo hợp chất C10H10 (A) mà khi oxi hóa chỉ cho một axit CH(CH2COOH)3 (B).
Bài 2: (3,25 điểm)
1. Hydrocacbon X mạch thẳng có m thành dãy chuyển hóa sau:
C :m H = 36 :7. Xác định cấu tạo của X và hoàn
X Y Z phenol
+H 2, Ni +CuO
A B
+KMnO4,H+
D Tơ nilon 6,6.
t0 t0
2. Một mol tripeptit X bị thủy phân hoàn toàn cho 2 mol Glu, 1 mol Ala và 1 mol
NH3. X chỉ có một nhóm COOH tự do và không phản ứng với 2,4-dinitroflobenzen. Ala
được tách ra đầu tiên khi tác dụng với cacboxypeptidaza. Lập luận xác định cấu trúc của
X.
Bài 3: (4,25 điểm)
1. Từ axetylen và các chất vô cơ cần thiết khác hãy điều chế: Axit 2,4-diclophenoxi axetic; Axit p-isopropylbenzoic; axit axetyl salixylic (Aspirin).
2. Từ hợp chất ban đầu 3,4- (CH3O)2C6H3CH2Cl và các chất vô cơ cần thiết khác hãy tổng hợp papaverin (C20H21O4N) có công thức cấu tạo sau:
CH3O
N OCH3
CH3O CH2 OCH3
Bài 4: (3,25 điểm)
A là một hydrocacbon thu được khi chế biến dầu mỏ. Ankyl hóa A bằng isobutan có mặt AlCl3 (xt) tạo thành B. Thành phần % hydro trong A ít hơn trong B là 1,008%. Trong điều kiện của phản ứng Rifominh, A được chuyển hóa thành D, D không tác dụng với nước brom, nhưng D tác dụng với hỗn hợp HNO3 đậm đặc và H2SO4 đậm đặc sinh ra chỉ một dẫn xuất nitro E, D hydro hóa cho ra K và có thể bị oxi hóa bởi KMnO4 dư trong môi trường H2SO4 tạo ra axit F. Nung chảy muối natri của F với NaOH rắn sinh ra G, G có thể bị hydro hóa thành H. Các hydrocacbon A, H, K có thành phần % nguyên tố như nhau. Ozon phân A thu được một hỗn hợp sản phẩm trong đó có C3H6O (M) tham gia phản ứng với iot trong dung dịch NaOH đun nóng sinh ra kết tủa màu vàng có mùi hắc khá đặc trưng. Hãy xác định công thức phân tử của A, B và công thức cấu tạo các sản phẩm được kí hiệu bằng chữ từ A đến M. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Bài 5: (4,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este E ( không chứa chức khác) mạch hở, được tạo ra từ axit đơn chức và rượu, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26gam nước. 0,1mol E tác dụng vừa đủ với 200ml NaOH 1,5M tạo ra muối và rượu. Đốt cháy toàn bộ lượng rượu này được 6,72 lít CO2 (đktc).
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.
2. A là axit tạo ra E. Một hỗn hợp X gồm A và 2 đồng phân của nó đều phản ứng
được với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và
hỗn hợp hơi D. D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư cho 21,6 gam Ag. Nung B với
NaOH rắn, dư trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp hơi F. Đưa F về nhiệt
độ thường thì có 1 chất ngưng tụ G còn lại hỗn hợp khí N. G tác dụng với Na dư sinh ra
1,12 lít khí H2. Hỗn hợp khí N qua Ni nung nóng cho hỗn hợp khí P. Sau phản ứng thể
tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít và d P / H
2 = 8. Tính khối lượng các chất trong X. Biết rằng
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
Cho : Na: 23 ; K: 39 ; Mn: 55 ; Ag: 108
N: 14 ; C: 12 ; O: 16 ; H: 1
(Giám thị không giải thích gì thêm)
THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2006-2007
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC ( vòng 2 )
Thời gian làm bài : 150 phút
Bài 1: (4,75 điểm)
1. Tìm các dạng liên kết hydro trong hỗn hợp sau: Etanol, phenol và nước. Dạng liên kết hydro nào bền nhất, kém bền nhất? Giải thích.
2. Khi trùng hợp isopren người ta thấy tạo thành 4 loại polyme, ngoài ra còn có một
vài sản phẩm phụ trong đó có chất X, khi hydro hóa hoàn toàn X thu được Y (1-metyl-3-
isopropyl xiclohexan). Hãy viết công thức cấu tạo của 4 loại polyme và các chất X, Y.
3. Xác định cấu tạo hợp chất C10H10 (A) mà khi oxi hóa chỉ cho một axit CH(CH2COOH)3 (B).
Bài 2: (3,25 điểm)
1. Hydrocacbon X mạch thẳng có m thành dãy chuyển hóa sau:
C :m H = 36 :7. Xác định cấu tạo của X và hoàn
X Y Z phenol
+H 2, Ni +CuO
A B
+KMnO4,H+
D Tơ nilon 6,6.
t0 t0
2. Một mol tripeptit X bị thủy phân hoàn toàn cho 2 mol Glu, 1 mol Ala và 1 mol
NH3. X chỉ có một nhóm COOH tự do và không phản ứng với 2,4-dinitroflobenzen. Ala
được tách ra đầu tiên khi tác dụng với cacboxypeptidaza. Lập luận xác định cấu trúc của
X.
Bài 3: (4,25 điểm)
1. Từ axetylen và các chất vô cơ cần thiết khác hãy điều chế: Axit 2,4-diclophenoxi axetic; Axit p-isopropylbenzoic; axit axetyl salixylic (Aspirin).
2. Từ hợp chất ban đầu 3,4- (CH3O)2C6H3CH2Cl và các chất vô cơ cần thiết khác hãy tổng hợp papaverin (C20H21O4N) có công thức cấu tạo sau:
CH3O
N OCH3
CH3O CH2 OCH3
Bài 4: (3,25 điểm)
A là một hydrocacbon thu được khi chế biến dầu mỏ. Ankyl hóa A bằng isobutan có mặt AlCl3 (xt) tạo thành B. Thành phần % hydro trong A ít hơn trong B là 1,008%. Trong điều kiện của phản ứng Rifominh, A được chuyển hóa thành D, D không tác dụng với nước brom, nhưng D tác dụng với hỗn hợp HNO3 đậm đặc và H2SO4 đậm đặc sinh ra chỉ một dẫn xuất nitro E, D hydro hóa cho ra K và có thể bị oxi hóa bởi KMnO4 dư trong môi trường H2SO4 tạo ra axit F. Nung chảy muối natri của F với NaOH rắn sinh ra G, G có thể bị hydro hóa thành H. Các hydrocacbon A, H, K có thành phần % nguyên tố như nhau. Ozon phân A thu được một hỗn hợp sản phẩm trong đó có C3H6O (M) tham gia phản ứng với iot trong dung dịch NaOH đun nóng sinh ra kết tủa màu vàng có mùi hắc khá đặc trưng. Hãy xác định công thức phân tử của A, B và công thức cấu tạo các sản phẩm được kí hiệu bằng chữ từ A đến M. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Bài 5: (4,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este E ( không chứa chức khác) mạch hở, được tạo ra từ axit đơn chức và rượu, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26gam nước. 0,1mol E tác dụng vừa đủ với 200ml NaOH 1,5M tạo ra muối và rượu. Đốt cháy toàn bộ lượng rượu này được 6,72 lít CO2 (đktc).
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.
2. A là axit tạo ra E. Một hỗn hợp X gồm A và 2 đồng phân của nó đều phản ứng
được với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và
hỗn hợp hơi D. D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư cho 21,6 gam Ag. Nung B với
NaOH rắn, dư trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp hơi F. Đưa F về nhiệt
độ thường thì có 1 chất ngưng tụ G còn lại hỗn hợp khí N. G tác dụng với Na dư sinh ra
1,12 lít khí H2. Hỗn hợp khí N qua Ni nung nóng cho hỗn hợp khí P. Sau phản ứng thể
tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít và d P / H
2 = 8. Tính khối lượng các chất trong X. Biết rằng
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
Cho : Na: 23 ; K: 39 ; Mn: 55 ; Ag: 108
N: 14 ; C: 12 ; O: 16 ; H: 1
(Giám thị không giải thích gì thêm)
Thứ Năm, 25 tháng 8, 2011
Mot so bai tho hoa hoc
B BÀI CA KÍ HIỆU HOÁ HỌC.
Ca là chú Can xi
Ba là cậu Bari họ hàng
Au tên gọi là Vàng
Ag là Bạc cùng làng với nhau
Viết đồng C trước u sau
Pb mà đứng gần nhau là Chì
Al đứng đấy tên gì?
Gọi Nhôm bác sẽ cười khì mà xem
Cacbon vốn tính nhọ nhem
Kí hiệu C đó bạn đem nhóm lò
Oxy O đấy lò dò
Gặp nhau hai bạn cùng hò cháy to
Cl là chú Clo
Lưu huỳnh em nhớ viết cho S (ét-xì)
Zn là Kẽm khó gì
Na gọi Natri họ hàng
Br thật rõ dàng dàng
Brom tên đó cùng hàng Canxi
Fe chẳng có khó chi
Gọi tên là Sắt em ghi ngay vào
Hg chẳng khó tí nào
Thuỷ ngân em đọc tự hào chẳng sai
…
Bài ca nhắc bạn xa gần
Học chăm để nhớ, khi cần viết ra
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Hiđro là một (1)
Mười hai (12) cột Cacbon (C)
Nitơ (N) mười bốn (14) tròn
Oxi (O) trăng mười sáu (16)
Natri (Na) hay láu táu
Nhảy tót lên hai ba (23)
Khiến Magie (Mg) gần nhà
Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)
Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn
Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)
Khác người thật là tài
Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)
Kali (K) thích ba chín (39)
Canxi (Ca) tiếp bốn mươi (40)
Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười
Sắt (Fe) đây rồi : năm sáu (56)
Sáu tư (64) Đồng (Cu) nổi cáu
Bởi kém kẽm (Zn) sáu nhăm (65)
Tám mươi (80) Brom (Br) nằm
Xa Bạc (Ag) một linh tám (108)
Bari (Ba) buồn chán ngán
Một ba bảy (137) ích chi
Kém người ta còn gì !
Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)
Còn tôi, đi sau rốt
HÓA TRỊ
Kali, iot, hidro
Natri với bạc, clo 1 loài
Là hóa trị I hỡi ai
Nhớ ghi cho kỹ kẻo hoài phân vân
Magie với kẽm thủy ngân
Oxi đồng s¾t thêm phần bari
Cuối cùng thêm chữ canxi
Hóa trị 2 nhớ có gì khó khăn
Này nhôm hóa trị III lần
In sâu trí nhớ khi cần có ngay
Carbon silic này đây
Có hóa trị IV không ngày nào quên
Sắt kia lắm lúc hay phiền
II, III lên xuống nhớ liền nhau thôi
Nit¬ r¾c rèi nhÊt ®êi
I,II,III,IV khi thời tíi V
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên VI khi nằm thứ IV
Photpho hỏi đến không dư
Có ai hỏi đến thì ừ rằng V
Em ơi cố gắng học chăm
Bài ca hóa trị suốt năm cần dùng
NO3 (nitrat), OH (hidroxit) : hoá trị I
CO3 (cacbonat), SO4 (sunfat) : hoá trị II
PO4 (photphat) : hoá trị III
Thứ Tư, 24 tháng 8, 2011
Money from your site - Tiền từ trang web của bạn
EARN INCOME FROM YOUR SITE
Turn your valuable site visitors into profit.
Work online and join our free money making affiliate program.
We offer the most payment rate to help increase your
income stream.
Join our income making program absolutely free and 100% risk free.
CASH WHILE YOU SLEEP
Earn $1,000... $2,000... $5,000...
Turn your webpage traffic into cash!You get money for every person that clicks on our banner.
Our goal is to enable you to make as much as possible from your
website.
We pay monthly, either by check, or using PayPal.
A steady profit generator
Imagine running of a something that never failed to provide you withincome-flow.
A money making program
so incredibly profitable that you never had to look for job ever again!
FREE INVESTMENT PROGRAM
We created this earning money systemspecifically for NO COST methods,
to make thousands, if not millions of dollars, without spending something.
Paris Hotels: 1,405 Cheap Paris Hotel Deals, France HotelsCombinedâ„¢ compares all Paris hotel deals from the best accommodation sites at once. Read Verified Reviewsâ„¢ on 1,405 hotels in Paris, France
Chủ Nhật, 21 tháng 8, 2011
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)